Trắc nghiệm đúng sai Toán 6 kết nối: Bài 17 Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Toán 6 kết nối tri thức: Bài 17 Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 17: PHÉP CHIA HẾT. ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

Câu 1: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:

a) 18 chia hết cho 3 vì 18 = 3.6

b) 45 chia hết cho 5 vì 45 = 5.9

c) 20 chia hết cho 8 vì 20 = 8.2.5

d) -36 chia hết cho 8 vì – 36 = 8.4

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 2: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:

a) Số 6 là một bội của 3.

b) Số 15 không phải là một bội của 5.

c) Số −12 không phải là một bội của 4.

d) Số 9 là một ước của 27.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Sai

d) Đúng

Câu 3: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:

a) Các ước của 12 gồm: {1, 2, 3, 4, 6, 12}

b) Các ước của 15 gồm: {1,−1,3,−3,5,−5,15,−15}

c) Số −8 là ước của 24.

d) Các ước chung của 18 và 30 gồm: {1,−1,2,−2,3,−3,6,−6}.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Câu 4: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:

a) Số 14 là bội duy nhất của 7.

b) Số 50 không phải là một bội của 5.

c) Số 0 là một bội của mọi số nguyên khác 0.

d) Số −10 là một ước của −100.

Đáp án:

a) Sai

b) Sai

c) Đúng

d) Đúng

Câu 5: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:

a) Các bội dương của 6 gồm: {6, 12, 18, 24, ...}.

b) Các bội âm của 4 gồm: {-4, -8,-12,-16, ...}.

c) Các bội của 0 gồm tất cả các số nguyên.

d) Số 5 không phải là bội của 1.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 6: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:

a) Số 50 là bội của -5.

b) Số 60 chia hết cho 15.

c) -63 không chia hết cho 7.

d) Các ước của 36 là: {1, -1, 2, -2, 3, -3, 4, -4, 6, -6, 9, -9, 12, -12, 18, -18, 36, -36}.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 7: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai:

a) 36 chỉ chia hết cho 12.

b) Nếu a chia hết cho b, thì a cũng chia hết cho b.

c) Nếu a chia hết cho b, thì b chia hết cho a.

d) 48 chia hết cho 6 và 6.

Đáp án:

a) Sai

b) Đúng

c) Sai

d) Đúng

Câu 8: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai?

a) Các ước của 18 bao gồm -1, 1, -2, 2, -3, 3, -6, 6, -9, 9, -18, 18.

b) Nếu 30 chia hết cho 10, thì 10 là bội của 30.

c) Nếu a là bội của b, thì – a cũng là bội của b.

d) Các bội của 4 chỉ bao gồm các số dương.

Đáp án:

a) Đúng

b) Sai

c) Đúng

d) Sai

Câu 9: Trong các phát biểu sau, đâu là phát biểu đúng, đâu là phát biểu sai?

a) 15 chia hết cho 5 vì 15 = (-5) (-3).

b) Ước của 36 bao gồm ±6 và ±12.

c) -20 không phải là bội của 10.

d) 8 chia hết cho 0.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai

Câu 10: Một lớp học có 48 học sinh. Giáo viên muốn chia lớp thành các nhóm bằng nhau, mỗi nhóm có số học sinh là một ước của 48 và lớn hơn 1, nhỏ hơn hoặc bằng 12. Hỏi các cách chia sau đây đâu là cách chia đúng, đâu là cách chia sai?

a) Chia thành 6 nhóm, mỗi nhóm 8 học sinh.

b) Chia thành 8 nhóm, mỗi nhóm 6 học sinh.

c) Chia thành 10 nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh.

d) Chia thành 12 nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh.

Đáp án:

a) Đúng

b) Đúng

c) Sai

d) Sai