GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 THUD Bài 16: Định dạng khung
Giáo án năng lực số và AI Tin học 12 (ứng dụng) Bài 16: Định dạng khung được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 16: ĐỊNH DẠNG KHUNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Sử dụng được CSS để định dạng khung văn bản, kích thước khung, kiểu đường viền,…
Biết sử dụng CSS cho các bộ chọn khác nhau (id, class,…).
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
Phân biệt được phần tử khối và phần tử nội tuyến.
Hiểu được ý nghĩa các thuộc tính liên quan đến khung. Chỉ ra được thuộc tính và giá trị thuộc tính đó trên ví dụ cụ thể.
Hiểu được ý nghĩa, cách thiết lập và áp dụng bộ chọn đặc biệt (bộ chọn lớp, bộ chọn với mã định danh, bộ chọn thuộc tính) của CSS.
Năng lực số:
2.4.NC1a: Sử dụng thành thạo thẻ “Computed” trong công cụ Developer Tools (F12) trên trình duyệt để quan sát trực quan kích thước thực tế của các thành phần (Box Model Visualization).
6.1.NC1a: Phân tích được nguyên nhân gây vỡ giao diện (ví dụ: cộng dồn margin, tràn box) và đưa ra giải pháp xử lý kĩ thuật.
6.2.NC1a: Sử dụng Chatbot AI để tư vấn cách tính toán kích thước tổng thể của phần tử (Total Width/Height) và viết mã CSS cho các trạng thái tương tác phức tạp (hover effects).
5.2.NC1a: Thiết kế được các thành phần giao diện (Card, Button, Menu) có bố cục chuẩn xác từng pixel.
Năng lực AI:
12.C2.1: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội (hỗ trợ việc lựa chọn công cụ AI phù hợp trong học tập).
12.D2.2: Phát triển hệ thống AI (ứng dụng AI để gỡ lỗi và tối ưu hoá cấu trúc Box Model).
3. Phẩm chất
Có ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật các kiến thức mới.
Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết các câu lệnh.
Luôn có ý thức tìm kiếm, lựa chọn các cách làm mới, đơn giản và hiệu quả cho các tình huống thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, phòng máy tính có kết nối Internet, các ví dụ minh hoạ tương ứng trong bài như mô tả SGK, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Tin học ứng dụng, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS được gợi ý cách giải quyết với câu hỏi làm thế nào có thể thiết lập định dạng để ứng dụng khác biệt với cùng một phần tử HTML.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 89 cho các nhóm thảo luận:
Trên một trang web thường có rất nhiều phần tử cùng loại (cùng tên thẻ). Ví dụ thẻ p sẽ tương ứng với rất nhiều phần tử của trang web. Một định dạng với bộ chọn p sẽ áp dụng cho tất cả các thẻ p. Nếu muốn phân biệt các thẻ p với nhau và muốn tạo ra các CSS để phân biệt các thẻ p thì có thể thực hiện được không?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời đại diện các nhóm HS trình bày kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời: Có thể tạo ra các CSS để phân biệt các phần tử HTML cùng loại bằng cách thiết lập các định dạng kiểu lớp.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của HS, dẫn dắt HS vào bài học mới: CSS có thể hỗ trợ thiết lập các định dạng kiểu lớp để định dạng khác biệt với cùng một phần tử HTML. Để giúp các em hiểu rõ hơn, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 16: Định dạng khung.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu và phân biệt phần tử khối và phần tử nội tuyến
a) Mục tiêu: HS biết và hiểu khái niệm kiểu phần tử khối và nội tuyến thông qua thuộc tính display.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. PHÂN LOẠI PHẦN TỬ KHỐI VÀ NỘI TUYẾN và thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Phần tử khối và phần tử nội tuyến.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN | NLS/AI | |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện Hoạt động 1 – Tìm hiểu và phân biệt phần tử khối và phần tử nội tuyến SGK tr.89: Quan sát cách tô màu nền của hai phần tử trên trang web trong Hình 16.1, em có nhận xét gì?
Hình 16.1. Nội dung trang web - Từ Hoạt động 1, GV giới thiệu cho HS về phần tử khối và phần tử nội tuyến. - GV cho HS quan sát ví dụ minh hoạ SGK tr.90 và đưa ra câu hỏi định hướng: + Theo em, có thể thay đổi loại phần tử HTML bằng thuộc tính CSS nào? - GV cho HS xem video https://www. - GV yêu cầu HS: So sánh sự khác nhau giữa 'display: block' và 'display: inline' trong CSS. Tại sao không thể đặt kích thước (width/height) cho thẻ inline? - GV tạo 2 thẻ - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.90 SGK: Câu 1. Chiều rộng của các phần tử nội tuyến phụ thuộc vào những yếu tố nào? Có phụ thuộc vào chiều rộng của cửa sổ trình duyệt không? Câu 2. Khẳng định “Chiều rộng của các phần tử khối chỉ phụ thuộc vào kích thước của cửa sổ trình duyệt” là đúng hay sai? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS tìm hiểu nội dung mục 1 SGK tr.89 – 90 và trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức: “So sánh sự khác nhau giữa 'display: block' và 'display: inline' trong CSS. Tại sao không thể đặt kích thước (width/height) cho thẻ inline?” - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS lần lượt trả lời các câu hỏi. - HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung kiến thức. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức: Các phần tử HTML đều thuộc một trong hai loại khối (block) hoặc nội tuyến (inline). Có thể dùng thuộc tính display để thay đổi loại phần tử. | 1. PHÂN LOẠI PHẦN TỬ KHỐI VÀ NỘI TUYẾN - Các thẻ (hay phần tử) HTML được chia làm hai loại: + Khối (block level): Các phần tử khối thường bắt đầu từ đầu hàng và kéo dài suốt chiều rộng của trang web. Ví dụ: Dòng chữ “Thư Bác Hồ gửi học sinh” trong Hình 16.1 được thể hiện ở dạng khối. + Nội tuyến (inline level): Các phần tử nội tuyến là các phần tử nhúng bên trong một phần tử khác. Ví dụ: Cụm từ “Việt Nam” là một phần tử nội tuyến, được nhúng trong phần tử p. - Mặc định các phần tử HTML sẽ thuộc một trong hai loại khối hoặc nội tuyến. Bảng 16.1. Phân loại phần tử CSS
- Cách thay đổi loại phần tử HTML bằng CSS: Ví dụ: CSS sau sẽ đổi loại phần tử span từ dạng mặc định là inline sang block:
Kết quả áp dụng mẫu CSS trên:
a) Mã HTML
b) Kết quả hiển thị trên trình duyệt Hình 16.2. Minh hoạ chuyển đổi phần tử nội tuyến sang khối
| - 1.2.NC1a: HS nhớ và phân loại được các thẻ HTML vào đúng nhóm hành vi hiển thị. - 6.2.NC1a: Sử dụng AI để giải thích nguyên lý hoạt động sâu xa của ngôn ngữ lập trình mà sách giáo khoa có thể chưa đề cập chi tiết. - 2.4.NC1a: Vận hành công cụ gỡ lỗi (Debugging Tools) để trực quan hóa các khái niệm trừu tượng. - 5.2.NC1a: HS sử dụng thuộc tính CSS display để can thiệp và thay đổi hành vi mặc định của phần tử. | |
Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 SGK tr.89: + Màu nền của dòng chữ “Thư Bác Hồ gửi học sinh” được tô màu từ đầu dòng và kéo dài suốt chiều rộng của trang web. + Phần nền màu da cam chỉ được áp dụng cho cụm từ “Việt Nam”. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động củng cố kiến thức tr.90 SGK: Câu 1. Chiều rộng của các phần tử nội tuyến chỉ phụ thuộc vào độ rộng của phần văn bản của các phần tử này mà không phụ thuộc vào chiều rộng của cửa sổ trình duyệt. Câu 2. Đúng. | |||
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập định dạng khung cho các phần tử
a) Mục tiêu: HS biết được các khái niệm và định nghĩa liên quan đến khung viền của phần tử HTML, phân biệt được sự khác nhau giữa khung của phần tử khối và phần tử nội tuyến, biết cách đặt các định dạng cho khung này.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 2. THIẾT LẬP ĐỊNH DẠNG KHUNG BẰNG CSS, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Cách thiết lập định dạng khung cho các phần tử.
d) Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án word tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giải tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Đề thi tin học ứng dụng 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Tin học 12 Tin học ứng dụng Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Tin học 12 Tin học ứng dụng kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI Tin học 12 TH ứng dụng - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn




