GA tích hợp NLS và AI Công nghệ 12 Đ-ĐT Bài 15: Điện trở, tụ điện và cuộn cảm
Giáo án năng lực số và AI Công nghệ 12 (Điện - Điện tử) Bài 15: Điện trở, tụ điện và cuộn cảm được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất – năng lực. Nội dung có tích hợp NLS và AI giúp HS rèn luyện khả năng ứng dụng công nghệ, thao tác số ngay trong tiết học. Tài liệu ở dạng file Word, dễ chỉnh sửa – dễ tải về, phù hợp cho GV sử dụng từ năm học 2026.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VI. LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
BÀI 15: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Vẽ được kí hiệu, trình vày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện điện tử: điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
Nhận biết, đọc số liệu kĩ thuật, lựa chọn, kiểm tra được linh kiện điện tử, điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập thông qua việc tham gia đóng góp ý tưởng, đặt câu hỏi và trả lời các yêu cầu của GV đưa ra; biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Thảo luận nhóm, tiếp thu sự góp ý và hỗ trợ thành viên trong nhóm khi tìm hiểu về kĩ thuật điện tử
Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải quyết vấn đề
Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được một số ngành nghề và dịch vụ thuộc lĩnh vực kĩ thuật điện tử.
Năng lực số (NLS):
[1.1.NC1b]: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (thông số kỹ thuật datasheet, hình ảnh linh kiện thực tế) trong môi trường số.
[6.2.NC1a]: Sử dụng hiệu quả các hệ thống AI (ứng dụng nhận diện linh kiện, trợ lý ảo) để hỗ trợ đọc mã màu điện trở hoặc tra cứu nhanh thông số linh kiện.
[5.3.NC1a]: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau (phần mềm mô phỏng mạch điện như Proteus/Tinkercad, ứng dụng điện thoại) để tạo ra kiến thức thực tế về cách đo kiểm linh kiện.
Năng lực AI:
12.C3.1: Một số công cụ thiết kế và phát triển hệ thống AI (HS tìm hiểu và thử nghiệm các công cụ AI hỗ trợ (như ứng dụng nhận diện linh kiện dựa trên thị giác máy tính, trợ lý ảo) để hỗ trợ việc nhận biết, đọc mã màu và tra cứu thông số kĩ thuật linh kiện điện tử một cách nhanh chóng).
12.D2.1: Phát triển hệ thống AI (HS phân tích được nguyên nhân của các vấn đề phát sinh khi công cụ AI nhận diện sai linh kiện (như nhầm lẫn giữa điện trở vạch màu và cuộn cảm vạch màu do dữ liệu hình ảnh nhiễu hoặc sai lệch thuật toán) và đề xuất được cách giải quyết phù hợp).
3. Phẩm chất
Ham học hỏi thông qua việc tìm hiểu linh kiện điện tử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.
Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK, hình minh họa.
SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
Linh kiện thực tế (điện trở, tụ, cuộn cảm), đồng hồ vạn năng.
Ứng dụng mô phỏng trên điện thoại (VD: ElectroDroid, EveryCircuit) hoặc web.
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
2. Đối với học sinh
SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
Hình vẽ liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
Thiết bị số: Điện thoại thông minh/laptop có cài đặt ứng dụng hỗ trợ (nếu có).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo.
b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần khởi động (SGK – tr75) để đặt vấn đề, dẫn dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về tình huống đặt ra. GV gợi ý HS trả lời.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chiếu hình 15.1 (SGK – tr75) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời nội dung Khởi động (SGK – tr75): Quan sát và cho biết bảng mạch trong Hình 15.1 sử dụng những linh kiện điện tử?

Hình 15.1
- GV gợi ý: Sử dụng điện thoại thông minh, dùng tính năng Google Lens (hoặc ứng dụng nhận diện hình ảnh AI) để quét và xác định tên gọi của chúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- [6.2.NC1a]: HS sử dụng smartphone, mở Google Lens quét trực tiếp hình ảnh linh kiện trên màn hình (hoặc SGK) để AI hỗ trợ nhận diện nhanh tên gọi (Tụ điện hóa, Điện trở, Cuộn cảm xuyến...).
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời: Tự điện (1,3), điện trở (2), cuộn cảm (4).
Ngoài ra còn có thêm diode, transistor, IC,…
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Có nhiều linh kiện điện tử khác nhau được ghép nối trong một mạch điện tử, mạch trên có 3 loại linh kiện: tụ điện, điện trở, cuộn cảm. Mỗi linh kiện sẽ có một công dụng riêng và các thông số kĩ thuật riêng, để tìm hiểu sâu hơn, chúng ta cùng đến với bài học ngày hôm nay – Bài 15: Điện trở, tụ điện, cuộn cảm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về điện trở
a. Mục tiêu: HS vẽ được kí hiệu của điện trở; trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện điện trở, đọc được các số liệu của điện trở.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về điện trở.
c. Sản phẩm: HS ghi được công dụng, thông số kĩ thuật, cách đọc thông số kĩ thuật, ứng dụng của điện trở.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | NLS/AI | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm bốn trả lời câu hỏi khám phá: Quan sát sơ đồ mạch điện hình 15.2 và cho biết:
Hình 15.2. Điện trở dùng trong mạch phân chia điện áp. - GV các nhóm đọc nội dung sgk và dựa vào kiến thức môn vật lý, hãy trình bày, công dụng của điện trở. - GV giới thiệu về hình dạng, kí hiệu, thông số kĩ thuật và cách đọc số liệu kĩ thuật của điện trở. - GV gợi ý cho HS: Tải và sử dụng ứng dụng 'Resistor Color Code Calculator' (hoặc dùng tính năng tương tự trên web) để kiểm tra chéo kết quả đọc của mình. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi luyện tập:
Hình 15.4. Điện trở trên thân có các vạch màu
Hình 15.5.
- GV yêu cầu các nhóm sử dụng ứng dụng 'Resistor Color Code Calculator' để kiểm tra chéo kết quả. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - HS sử dụng smartphone, mở Google Lens quét trực tiếp hình ảnh linh kiện trên màn hình (hoặc SGK) để AI hỗ trợ nhận diện nhanh tên gọi (Tụ điện hóa, Điện trở, Cuộn cảm xuyến...). - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: *Trả lời câu hỏi Khám phá 1. Nếu muốn phân chia điện áp trong mạch để điện áp tại điểm A được thiết lập là 3V thì biến trở VR phải có giá trị khoảng 330 Ω. 2. Nếu tăng giá trị của biến trở VR thì dòng điện chạy trong mạch giảm. *Trả lời câu hỏi luyện tập 1.
2. Điện trở có kí hiệu là biến trở đó là: + Hình 2 + Hình 3 + Hình 4 - HS chia sẻ sự tiện lợi/khác biệt khi dùng App so với tra bảng thủ công. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo . |
- Được sử dụng để hạn chế hoặc điều chỉnh dòng điện và phân chia điện áp trong các mạch điện, điện tử.
- Giá trị điện trở: Giá trị điện trở cho biết mức độ cản trở dòng điện của điện trở, đơn vị đo là ohm, kí hiệu là Ω. - Công suất định mức: Công suất định mức là công suất tiêu hao trên điện trở mà nó có thể làm việc được trong thời gian dài, không bị cháy hoặc đứt.
Trên thân điện trở thuồng ghi các mã (gồm chữ số và chữ cái) hoặc theo các vạch màu tuỳ theo hình dáng cụ thể của mỗi loại điện trở. Hình 15.3 quy ước về mã màu, trong đó màu chỉ ra giá trị số tương ứng.
Hình 15.3. Quy ước mã màu cho điện trở *Nếu trên thân điện trở có 4 vạch màu: + Vạch màu 1 biểu thị giá trị hàng chục + Vạch màu 2 biểu thị giá trị đơn vị + Vạch màu 3 biểu thị hệ số nhân theo luỹ thừa của 10, + Vạch màu 4 biểu thị giá trị sai số của điện tử. *Nếu trên thân điện trở có 5 vạch màu: + Vạch màu 1 biểu thị hàng trăm. + Vạch màu 2 biểu thị giá trị hàng chục. + Vạch màu 3 biểu thị giá trị hàng đơn vị + Vạch màu 4 biểu thị hệ số nhân theo luỹ thừa của 10. + Vạch màu 5 biểu thị giá trị sai số của điện trở. Ví dụ: Hình minh hoạ hai điện trở R1 và R2. Trong đó, trên thân của điện trở R1 có các vạch màu xanh lục, xanh lam, cam, nhũ vàng. Theo cách tra cứu quy ước mã màu tại Hình 15.3: xanh lục = 5; xanh lam = 6; cam =3; nhũ vàng =5%. Co vậy, giá trị điện trở R1 được xác định là R1 = 56.103 ± 5% = 56k ± 5% Ω. Tương tự như vậy, trên thân của điện trở R2 có cách vạch màu: vàng, tím, đen, đỏ, nâu, Các vạch màu này có giá trị tương ứng là vàng = 4; tím =7; đen =0; đỏ =2; nâu =1%. Do vậy, giá trị điện trở R2 được xác định giá trị là: R2 = 470.102 ± 1% = 47kΩ ± 1%. | - [6.2.NC1a]: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin. - 12.C3.1: HS thể hiện khả năng thử nghiệm và sử dụng thành thạo công cụ AI chuyên biệt để nâng cao độ chính xác trong việc giải mã các thông số kĩ thuật phức tạp của điện trở. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Hoạt động 2. Tìm hiểu về tụ điện
a. Mục tiêu: HS vẽ được kí hiệu của tụ điện; trình bày được công dụng và thông số kĩ thuật của linh kiện tụ điện, đọc được các số liệu của tụ điện.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về tụ điện.
c. Sản phẩm: HS ghi được công dụng, thông số kĩ thuật, cách đọc thông số kĩ thuật, ứng dụng của tụ điện.
d. Tổ chức thực hiện:
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ điện 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ điện tử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS và AI CN 12 Điện - Điện tử - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn





