Bài tập củng cố Toán 4 kết nối: bài 16 Luyện tập chung
Bài tập củng cố môn Toán 4 kết nối tri thức: Bài 16 Luyện tập chung. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
BÀI 16: LUYỆN TẬP CHUNG
(17 câu)
1. NHẬN BIẾT (6 câu)
Câu 1: Đọc các số sau
a) 635 745
b) 3 103 934
c) 13 864 836
d) 469 845 386
Trả lời:
a) 635 745: Sáu trăm ba mươi lăm nghìn bảy trăm bốn mươi lăm
b) 3 103 934: Ba triệu một trăm linh ba nghìn chín trăm ba mươi tư
c) 13 864 836: Mười ba triệu tám trăm sáu mươi tư nghìn tám trăm ba mươi sáu
d) 469 845 386: Bốn trăm sáu mươi chín triệu tám trăm bốn mươi lăm nghìn ba trăm tám mươi sáu
Câu 2: Chữ số 2 và 5 trong các số sau thuộc hàng nào, lớp nào
a) 635 826 740
b) 259 648 019
c) 629 574 901
d) 572 604 138
Trả lời:
a) 635 826 740: chữ số 2 nằm ở hàng chục nghìn, lớp nghìn; chữ số 5 nằm ở hàng triệu, lớp triệu
b) 259 648 019: chữ số 2 nằm ở hàng trăm triệu, lớp triệu; chữ số 5 nằm ở hàng chục triệu, lớp triệu
c) 629 574 901: chữ số 2 nằm ở hàng chục triệu, lớp triệu; chữ số 5 nằm ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn
d) 573 604 238: chữ số 2 nằm ở hàng trăm, lớp đơn vị; chữ số 5 nằm ở hàng trăm triệu, lớp triệu
Câu 3: Chữ số 3 trong các chữ số sau thuộc hàng nào, lớp nào
a) 635 764
b) 386 874
c) 975 365
d) 183 985
Trả lời:
a) 635 764: chữ số 3 nằm ở hàng chục nghìn, lớp nghìn
b) 386 874: chữ số 3 nằm ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn
c) 975 365: chữ số 3 nằm ở hàng trăm, lớp đơn vị
d) 183 985: chữ số 3 nằm ở hàng nghìn, lớp nghìn
Câu 4: Tìm các số sau
a) Số liền trước của số 375
b) Số liền sau của số 864
c) Số liền trước của số 9 745
d) Số liền sau của số 92 476
Trả lời:
a) Số liền trước của số 375 là: 374
b) Số liền sau của số 864 là: 865
c) Số liền trước của số 9 745: 9 744
d) Số liền sau của số 92 476: 92 477
Câu 5: Làm tròn các số sau đến hàng trăm nghìn
a) 35 675 000
b) 13 846 000
c) 74 735 000
d) 53 846 000
Trả lời:
Các số sau khi làm tròn là
a) 35 700 000
b) 13 800 000
c) 74 700 000
d) 53 800 000
Câu 6: >, <, =
a) 5 366 000 ... 7 836 000
b) 2 746 000 ... 1 744 000
c) 6 735 000 ... 6 364 000
d) 4 653 000 ... 4 683 000
Trả lời:
a) 5 366 000 < 7 836 000
b) 2 746 000 > 1 744 000
c) 6 735 000 > 6 364 000
d) 4 653 000 < 4 683 000
2. THÔNG HIỂU (6 câu)
Câu 1: Viết số thành tổng theo mẫu
1 478 903 = 1 000 000 + 400 000 + 70 000 + 8 000 + 900 + 3
a) 5 735 826
b) 75 801 846
c) 13 974 920
d) 8 735 936
Trả lời:
a) 5 735 826 = 5 000 000 + 700 000 + 30 000 + 5 000 + 800 + 20 + 5
b) 75 801 846 = 70 000 000 + 5 000 000 + 800 000 + 1 000 + 800 + 40 + 6
c) 13 974 920 = 10 000 000 + 3 000 000 + 900 000 + 70 000 + 4 000 + 900 + 20
d) 8 735 936 = 8 000 000 + 700 000 + 30 000 + 5 000 + 900 + 30 + 6
Câu 2: Giá trị của chữ số 7 trong các số sau
a) 7 386 028
b) 2 867 946
c) 50 679 012
d) 72 860 913
Trả lời:
a) 7 386 028: chữ số 7 nằm ở hàng triệu nên có giá trị là 7 000 000
b) 2 867 946: chữ số 7 nằm ở hàng nghìn nên có giá trị là 7 000
c) 50 679 012: chữ số 7 nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị là 70 000
d) 72 860 913: chữ số 7 nằm ở hàng chục triệu nên có giá trị là 70 000 000
Câu 3: Viết các số, biết số đó gồm
a) 7 triệu, 80 nghìn, 6 trăm và 24 đơn vị
b) 51 triệu, 3 trăm nghìn và 4 trăm
c) 9 trăm triệu, 1 nghìn và 5 đơn vị
d) 1 tỉ, 9 triệu, 5 trăm, 9 đơn vị
Trả lời:
a) 7 triệu, 8 chục nghìn, 6 trăm, 2 chục và 4 đơn vị: 7 080 624
b) 5 chục triệu, 1 triệu, 3 trăm nghìn và 4 trăm: 51 300 400
c) 9 trăm triệu, 1 nghìn và 5 đơn vị: 9 001 005
d) 1 tỉ, 9 triệu, 5 trăm, 9 đơn vị: 1 900 000 509
Câu 4: Làm tròn các số sau đến hàng trăm nghìn
a) Ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi tám
b) Sáu mươi ba triệu một trăm bốn mươi nghìn ba trăm linh chín
c) Mười bảy triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm
d) Năm trăm linh bốn triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn không trăm linh bảy
Trả lời:
a) Ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn hai trăm sáu mươi tám: 3 075 268
b) Sáu mươi ba triệu một trăm bốn mươi nghìn ba trăm linh chín: 63 140 309
c) Mười bảy triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm: 17 281 600
d) Năm trăm linh bốn triệu ba trăm sáu mươi tám nghìn không trăm linh bảy: 504 368 007
Các số sau khi làm tròn là
a) 3 100 000
b) 63 100 000
c) 17 300 000
d) 504 400 000
Câu 5: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn 63 298; 6 035; 9 872; 24 655; 63 298; 90 909
Trả lời:
So sánh các số đã cho ta thấy:
6 035 < 9 872 < 24 655 < 63 298 < 63 817 < 90 909
Do đó các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn như sau:
6 035; 9 872; 24 655; 63 298; 63 817; 90 909.
Câu 6: >, <, =
a) 275 683 965 … 275 683 967
b) 423 746 638 … 423 746 618
c) 598 845 734 … 598 845 834
d) 365 833 387 … 365 853 387
Trả lời:
a) 275 683 965 < 275 683 967
b) 423 746 638 > 423 746 618
c) 598 845 734 < 598 845 834
d) 365 833 387 > 365 853 387
3. VẬN DỤNG (3 câu)
Câu 1: Tìm a, biết:
(a + 1) + (a + 4) + (a + 7) + … + (a + 25) = 144
Trả lời:
Số các nhóm là: (25 – 1) : 3 + 1 = 9 (số)
Do đó có 9 chữ số a cộng với nhau hay a
9
Tổng các số tự nhiên trong các nhóm là:
(25 + 1)
9 : 2 = 117
Do đó:
a
9 + 117 = 144
a
9 = 144 – 171
a
9 = 27
a = 27 : 9
a = 3
Câu 2: Viết các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến 99. Hỏi đã viết tất cả bao nhiêu chữ số 5?
Trả lời:
Chữ số 5 ở hàng đơn vị: 5, 15, 25, …. , 95 có 10 chữ số 5.
Chữ số 5 ở hàng chục: 50, 51, 52, …, 59 có 10 chữ số 5
Vậy có tất cả: 10 + 10 = 20 (chữ số 5)
Câu 3: Tính giá trị của biểu thức A:
A = 1 + 2 – 3 – 4 + 5 + 6 – 7 – 8 + 9 + … + 97 + 98 – 99 – 100 + 101 + 102.
Trả lời:
2 – 3 – 4 + 5 = 5 + 2 – 3 – 4 = 0
6 – 7 – 8 + 9 = 9 + 6 – 7 – 8 = 0
………………………………………………
98 – 99 – 100 + 101 = 101 + 98 – 99 – 100 = 0
Từ 2 đến 101 có: (101 – 2 ) : 1 + 1 = 100 (số) nên có: 100 : 4 = 25 (nhóm)
Vậy A = 1 + 0 + 0 + ….. + 0 + 102 = 103.
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Câu 1: Cho dãy số cách đều 1, 6, 11, 16, …
Tính tổng của 50 số hạng đó.
Trả lời:
Gọi a là số hạng thứ 50 ta có:
(a – 1) : 5 + 1 = 50
(a – 1 ) : 5 = 50 - 1
(a – 1 ) : 5 = 49
a – 1 = 49 x 5
a – 1 = 245
a = 245 + 1
a = 246
Tổng của 50 số hạng đó:
(246 + 1) x 50 : 2 = 6175
* Có thể tìm số hạng thứ 50 như sau:
1 + 5 x (50 – 1) = 1 + 245 = 246
Câu 2: Người ta dùng 234 chữ số để đánh số trang của một quyển sách kể từ trang 1. Hỏi quyển sách đó dãy bao nhiêu trang?
Trả lời:
Từ trang 1 đến trang 9 có 9 trang gồm 1 chữ số
Từ trang 10 đến trang 99 có 90 trang gồm 2 chữ số.
Từ trang 1 đến trang 99 có số chữ số là:
1 x 9 + 2 x 90 = 189 (chữ số)
Số chữ số để đánh các trang có 3 chữ số là:
234 – 189 = 45 (chữ số)
Số các trang có 3 chữ số là:
45 : 3 = 15 (trang)
Số trang của quyển sách là:
9 + 90 + 15 = 114 (trang)
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 4 kết nối tri thức
- Giải toán 4 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 4 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 4 kết nối tri thức
- Đề thi toán 4 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 4 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 4 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 4 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn