Bài tập củng cố Toán 4 kết nối: bài 62 Luyện tập chung

Bài tập củng cố môn Toán 4 kết nối tri thức: Bài 62 Luyện tập chung. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

CHỦ ĐỀ 11: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

BÀI 62: LUYỆN TẬP CHUNG

(17 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 1: Tính

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) c)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu);

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

1. NHẬN BIẾT (5 câu);

Câu 2: Tính

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu) b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) c)1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu);

1. NHẬN BIẾT (5 câu);

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 3: Thực hiện các phép tính sau (rút gọn kết quả nếu có thể):

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 4: Thực hiện phép tính

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 5: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm 1. NHẬN BIẾT (5 câu) là:

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

2. THÔNG HIỂU (6 câu)

Câu 1: Tính

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu) b)1. NHẬN BIẾT (5 câu) c)1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Giải:

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu);

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Câu 2: Thực hiện phép tính

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu);

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Câu 3: Tìm x biết:

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 4: Tìm x biết:

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 5: Trong các con gấu dưới đây, con gấu nào có khối lượng bằng tổng khối lượng của hai con gấu còn lại?

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Gấu đen (1. NHẬN BIẾT (5 câu)tấn) Gấu ngựa (1. NHẬN BIẾT (5 câu)tấn) Gấu nâu (1. NHẬN BIẾT (5 câu)tấn)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Vậy gấu nâu có khối lượng bằng tổng khối lượng của gấu đen và gấu ngựa

Câu 6: Tính hiệu

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

3. VẬN DỤNG (5 CÂU)

Câu 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu).

b)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 2: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

a)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)
1. NHẬN BIẾT (5 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Câu 3: Một cửa hàng buổi sáng bán được 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tổng số mét vải, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tổng số mét vải. Hỏi số mét vải còn lại chiếm bao nhiêu phần tổng số mét vải của cửa hàng đó?

Giải:

Buổi chiều cửa hàng bán được số phần mét vải là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (tổng số mét vải)

Cả ngày cửa hàng bán được số phần mét vải là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (tổng số mét vải)

Cửa hàng còn lại số phần mét vải là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (tổng số mét vải)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (5 câu) tổng số mét vải

Câu 4: Có ba bể chứa đầy nước, sau đó đổ một số nước đã được dùng ở mỗi bể như hình dưới đây. Chọn phép tính phù hợp để tính số nước còn lại trong mỗi bể

1. NHẬN BIẾT (5 câu)

A. 1. NHẬN BIẾT (5 câu) B. 1. NHẬN BIẾT (5 câu) C. 1. NHẬN BIẾT (5 câu)

Giải:

Bể 1 – B

Bể 2 – C

Bể 3 – A

Câu 5: Bếp nhà Liên có 1 lọ đựng đầy đường trắng. Trong hai tuần, gia đình Liên lần lượt dùng hết 1. NHẬN BIẾT (5 câu)1. NHẬN BIẾT (5 câu) lọ đường. Hỏi số đường còn lại bằng bao nhiêu phần lọ đường?

Giải:

Trong hai tuần, gia đình Liên dùng hết số đường là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (lọ)

số đường còn lại là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (phần)

Câu 6: Mỗi tiết học kéo dài 1. NHẬN BIẾT (5 câu) giờ. Giữa hai tiết học, học sinh được nghỉ 1. NHẬN BIẾT (5 câu) giờ. Hỏi thời gian một tiết học và giờ nghỉ kéo dài trong bao lâu?

Giải:

thời gian một tiết học và giờ nghỉ kéo dài trong số giờ là:

1. NHẬN BIẾT (5 câu) (giờ)