Bài tập củng cố Toán 4 kết nối: bài 70 Ôn tập phép tính với phân số

Bài tập củng cố môn Toán 4 kết nối tri thức: Bài 70 Ôn tập phép tính với phân số. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

BÀI 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

(16 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 1: Tính

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 2: Tính:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 3: Tính

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 4: Tính

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

2. THÔNG HIỂU (5 câu)

Câu 1. Tính

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 2. Rút gọn rồi tính:

1. NHẬN BIẾT (4 câu) b)1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)
1. NHẬN BIẾT (4 câu)1. NHẬN BIẾT (4 câu) b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)1. NHẬN BIẾT (4 câu)1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 3. Tính bằng cách thuận tiện nhất

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

a) b)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)1. NHẬN BIẾT (4 câu)1. NHẬN BIẾT (4 câu) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)
1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 4. Tính:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) b)1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

a) b)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)1. NHẬN BIẾT (4 câu)1. NHẬN BIẾT (4 câu) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)1. NHẬN BIẾT (4 câu)
1. NHẬN BIẾT (4 câu)
1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 5: Tính

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu) c)1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

a) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

b) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

c) 1. NHẬN BIẾT (4 câu)

3. VẬN DỤNG (5 câu)

Câu 1: Trong 1. NHẬN BIẾT (4 câu)giờ, con ốc sên thứ nhất bò được 1. NHẬN BIẾT (4 câu)m, con ốc sên thứ hai bò được 45 cm. Hỏi con ốc sên nào bò nhanh hơn?

Giải:

Trong 1 giờ, con ốc sên thứ nhất bò được số mét là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Trong 1 giờ, con ốc sên thứ hai bò được số mét là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Có: 1. NHẬN BIẾT (4 câu)Con ốc sên thứ hai bò nhanh hơn con ốc sên thứ nhất.

Câu 2: Lớp 4D có tất cả 32 học sinh tham gia Ngày hội làm việc tốt. Trong đó có 9 học sinh lớp 4D tham gia trồng cây xanh, một nửa số học sinh lớp 4D làm vệ sinh môi trường, số học sinh trồng cây gấp 1. NHẬN BIẾT (4 câu) lần số học sinh chăm sóc người già. Hỏi có bao nhiêu học sinh:

a) Làm vệ sinh môi trường?

b) Chăm sóc người già?

Giải:

a) Số học sinh tham gia làm vệ sinh môi trường là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu) = 16 (học sinh)

b) Số học sinh chăm sóc người già là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu) (học sinh)

Câu 3: Ba tổ công nhân làm chung một công việc. Tổ thứ nhất làm được 1. NHẬN BIẾT (4 câu) công việc, tổ thứ hai làm được 1. NHẬN BIẾT (4 câu) công việc, tổ thứ ba làm được 1. NHẬN BIẾT (4 câu) công việc. Hỏi đội công nhân còn phải làm tiếp bao nhiêu phân công việc nữa?

Giải:

Ba đội công nhân đã làm số phần công việc là

1. NHẬN BIẾT (4 câu) (công việc)

Số phần công việc còn lại là

1. NHẬN BIẾT (4 câu) (công việc)

Đáp số: 1. NHẬN BIẾT (4 câu) công việc

Câu 4. Một tờ giấy hình vuông có cạnh 1. NHẬN BIẾT (4 câu).

a) Tính chu vi và diện tích tờ giấy hình vuông đó.

b) Bạn An cắt tờ giấy đó thành các ô vuông, mỗi ô có cạnh 1. NHẬN BIẾT (4 câu)thì cắt được tất cả bao nhiêu ô vuông?

c) Một tờ giấy hình chữ nhật có chiều dài 1. NHẬN BIẾT (4 câu)và có cùng diện tích với tờ giấy hình vuông đó. Tìm chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật.

Giải:

a) Chu vi tờ giấy hình vuông là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Diện tích tờ giấy hình vuông là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

b) Diện tích một ô vuông:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Số ô vuông cắt được là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu) (ô vuông)

c) Theo đề bài, tờ giấy hình chữ nhật có cùng diện tích với tờ giấy hình vuông nên diện tích tờ giấy hình chữ nhật là 1. NHẬN BIẾT (4 câu) (m2)

Chiều rộng tờ giấy hình chữ nhật là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 5. Một tấm vải dài 20m. Đã may quần áo hết 1. NHẬN BIẾT (4 câu)tấm vải đó. Số vải còn lại người ta đêm may các túi, mỗi túi hết 1. NHẬN BIẾT (4 câu). Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

Giải:

Người ta may quần áo hết số mét vải là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Số mét vải còn lại là:

20 – 16 = 4 (m)

Số túi đã may được là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu) (cái túi)

Đáp số: 6 cái túi.

4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)

Câu 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 2:Tính nhanh:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)
1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Câu 3. Tính giá trị của biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Giải:

1. NHẬN BIẾT (4 câu)

Dãy số 3; 8; 13; …; 198 có số hạng là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu) (số hạng)

Tổng dãy số 3; 8; 13; …; 198 là:

1. NHẬN BIẾT (4 câu) (số hạng)

1. NHẬN BIẾT (4 câu)