Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 15 Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 15 Duyên hải Nam Trung Bộ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)
Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
- Duyên hải Nam Bộ giáp với Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên và nước láng giềng Lào. Phía đông có vùng biển rộng lớn, với nhiều đảo và quần đảo.
- Duyên hải Nam Trung Bộ là cầu nối giữa các vùng phía bắc với vùng phía nam, cửa ngõ ra biển của Tây Nguyên và Lào.
Câu 2: Nêu đặc điểm phân bố dân cư, dân tộc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
- Mật độ dân số thấp hơn mức bình quân của cả nước (211 người/km).
– Phân bố dân cư có sự chênh lệch giữa khu vực phía tây và khu vực đồng bằng
ven biển. Tỉ lệ dân thành thị chiếm hơn 40%.
– Duyên hải Nam Trung Bộ là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc như Kinh, Chăm, Cơ-tu, Hrê, Cơ-ho,... Các dân tộc phân bố đan xen.
+ Người Kinh phân bố rộng khắp.
+ Các dân tộc khác chủ yếu ở vùng đồi núi phía tây.
+ Người Chăm sinh sống chủ yếu ở hai tỉnh Ninh Thuận và Bình Thuận.
Câu 3: Nêu những chuyển biến trong phát triển và phát triển và phân bố kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
- Chuyển biến trong phát triển kinh tế:
+ GRDP ngày càng tăng.
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng, giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
+ Các ngành có giá trị gia tăng và hàm lượng công nghệ được chú trọng phát triển.
- Chuyến biển trong phân bố kinh tế:
+ Khu vực đồng bằng ven biển đẩy mạnh phát triển tổng hợp kinh tế biển, công nghiệp, dịch vụ. Hình thành dải khu công nghiệp ven biển kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận.
+ Khu vực phía tây phát triển nông lâm kết hợp, du lịch sinh thái và thuỷ diện.
Câu 4: Nêu một số thông tin về vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Trả lời:
- Vùng gồm 5 tỉnh, thành phố: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi và Bình Định.
- Vùng có thế mạnh phát triển các ngành kinh tế biển: kinh tế hàng hải, khai thác dầu khí và khoáng sản biển khác, nuôi trồng và khai thác thuỷ sản, công nghiệp ven biển, năng lượng tái tạo,...
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của vùng khá cao.
- Định hướng phát triển: tập trung vào khu vực ven biển Thừa thiên Huế – Đà Nẵng - Quảng Nam – Quảng Ngãi trở thành trung tâm dịch vụ, công nghiệp khoa học công nghiệp chất lượng cao; tiếp tục hình thành, phát triển các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm khu vực và quốc tế,...
Câu 5: Kể tên một số tài nguyên khoáng sản chính ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
Duyên hải Nam Trung Bộ có các tài nguyên khoáng sản chính như cát thủy tinh, ti-tan (Bình Thuận), vàng (Quảng Nam), dầu mỏ và khí tự nhiên (thềm lục địa Bình Thuận).
Câu 6: Duyên hải Nam Trung Bộ gồm bao nhiêu tỉnh? Kể tên các tỉnh đó.
Trả lời:
- Duyên hải Nam Trung Bộ, gồm 8 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Trình bày tình hình phát triển một số ngành kinh tế thế mạnh của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
* Thủy sản
– Hiện trạng phát triển:
+ Sản lượng thuỷ sản đứng thứ hai cả nước sau Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Sản lượng thuỷ sản khai thác tăng nhanh, chiếm 90% tổng sản lượng thuỷ sản. + Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ, đầu tư tàu đánh bắt công suất lớn, trang thiết bị hiện đại.
+ Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản được đẩy mạnh theo hướng áp dụng công nghệ cao, nuôi trồng bền vững.
– Phân bố: Bình Thuận, Bình Định, Quảng Ngãi và Khánh Hoà là những tỉnh có hoạt động khai thác thuỷ sản phát triển nhất. Khánh Hoà và Phú Yên là những tỉnh có hoạt động nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhất.
*Công nghiệp
– Hiện trạng phát triển:
+ Tổng sản phẩm của ngành công nghiệp tăng liên tục.
+ Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng, nổi bật là ngành công nghiệp điện (thuỷ điện, nhiệt điện, điện gió, diện mặt trời); sản xuất sản phẩm dầu mỏ tinh chế; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất ô tô và xe có động cơ khác,...
+ Các ngành công nghiệp đang tích cực áp dụng công nghệ hiện đại vào sản xuất. - Phân bố: hình thành các trung tâm công nghiệp ven biển: Đà Nẵng, Tam Kỳ, Dung Quất, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
* Dịch vụ
– Sự phát triển:
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GRDP
+ Cơ cấu ngành dịch vụ khá đa dạng. Giao thông vận tải và du lịch là ngành thế mạnh.
• Mạng lưới giao thông vận tải được đầu tư nâng cấp, có nhiều tuyến đường bộ huyết mạch; đường sắt Thống Nhất; cảng biển là thế mạnh nổi bật, với nhiều cảng quan trọng; có các cảng hàng không trong nước và quốc tế,... Khối lượng hàng hoá vận chuyển và luân chuyển tăng.
• Du lịch có nhiều thế mạnh để phát triển. Các loại hình du lịch đa dạng. Các sản phẩm du lịch có chất lượng ngày càng cao. Thu hút ngày càng nhiều du khách.
– Phân bố: Đà Nẵng, Nha Trang, Quy Nhơn là các trung tâm dịch vụ lớn nhất ở Duyên hải Nam Trung Bộ.
Câu 2: Trình bày những thuận lợi, khó khăn về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
Trả lời:
a) Thế mạnh
- Địa hình, khí hậu:
+ Phía tây địa hình chủ yếu là đồi núi với đất feralit thích hợp cho trồng rừng và phát triển kinh tế dưới tán rừng.
+ Phía đông là dải đồng bằng hẹp, bị chia cắt bởi các dãy núi đâm ngang ra biển, có nhiều cồn cát,... với đất phù sa và đất cát pha, thích hợp để trồng cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm.
– Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa, nhiệt độ trung bình năm cao, số giờ nắng nhiều đem đến tiềm năng phát triển năng lượng tái tạo.
– Nguồn nước:
+ Có nhiều sông nhưng chủ yếu là sông ngắn và dốc. Sông có giá trị về thuỷ điện và cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt.
+ Hệ thống hồ chứa nước đóng vai trò vô cùng quan trọng. Một số mỏ nước khoáng như Thạch Bích (Quảng Ngãi), Vĩnh Hảo (Bình Thuận),... có thể phát triển du lịch.
– Sinh vật: Tài nguyên sinh vật phong phú, nhiều loài có giá trị kinh tế như cây dược liệu, gỗ,... là cơ sở để phát triển lâm nghiệp, du lịch sinh thái,...
- Khoáng sản có cát thuỷ tinh, ti-tan (Bình Thuận), vàng (Quảng Nam), dầu mỏ và khí tự nhiên (thềm lục địa Bình Thuận),... là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp khai khoáng.
– Biển, đảo: Vùng biển rộng, trong vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá với trữ lượng lớn; đường bờ biển dài, khúc khuỷu, có nhiều đảo, bán đảo, vũng vịnh kín, bãi tắm đẹp thuận lợi cho phát triển tổng hợp kinh tế biển.
b) Hạn chế
- Địa hình chia cắt, gây trở ngại cho giao thông và khó khăn để phát triển các vùng chuyên canh quy mô lớn.
– Thường xuyên chịu tác động của bão, hạn hán và sa mạc hoá, biến đổi khí hậu, gây thiệt hại tới hoạt động sản xuất và đời sống của người dân.
Câu 3: Tại sao vấn đề bảo vệ và phát triển rừng có tầm quan trọng đặc biệt ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ?
Trả lời:
Bảo vệ và phát triển rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng ở các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ vì:
- Đây là vùng có lãnh thổ hẹp ngang và thường xuyên chịu tác động của bão và áp thấp nhiệt đới.
- Địa hình bị chia cắt mạnh, với các dãy núi gần biển và đồng bằng hẹp, sông ngắn và dốc, dẫn đến tình trạng ngập lụt nghiêm trọng khi có mưa lớn. Do đó, bảo vệ rừng giúp giảm thiểu thiệt hại do thiên tai, bảo vệ cơ sở hạ tầng và dân cư tập trung ở vùng ven biển.
- Vùng cực nam (Ninh Thuận, Bình Thuận) có lượng mưa thấp, nguy cơ sa mạc hóa cao, nên việc phát triển rừng giúp ngăn chặn quá trình này, bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái bền vững.
Câu 4: Tại sao phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây Duyên hải Nam Trung Bộ?
Trả lời:
Phải đẩy mạnh công tác giảm nghèo ở vùng đồi núi phía tây Duyên hải Nam Trung Bộ vì:
- Đây là nơi cư trú của nhiều dân tộc thiểu số như Cơ-tu, Ra-glai, Ba-na, Ê-đê,... Những dân tộc này đã có nhiều đóng góp quan trọng trong các cuộc kháng chiến, nhưng hiện nay đời sống vẫn còn nhiều khó khăn, với tỉ lệ hộ nghèo cao.
- Việc tăng cường giảm nghèo ở khu vực này sẽ giúp giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa vùng đồi núi phía tây và đồng bằng ven biển phía đông, cũng như giữa các dân tộc trong khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. Đồng thời, tạo điều kiện khai thác bền vững hơn các tiềm năng của vùng đồi núi, và góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên.
Câu 5: Phân tích tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Trả lời:
Tầm quan trọng của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đối với sự phát triển kinh tế ở Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
- Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đóng vai trò then chốt trong việc kết nối các vùng phía bắc và phía nam của đất nước. Đây là cửa ngõ chiến lược ra biển của Tây Nguyên, đồng thời là khu vực thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư từ cả trong và ngoài nước, với nhiều dự án quy mô lớn mang tầm quốc gia.
- Sự phát triển của vùng này sẽ thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, khai thác hiệu quả hơn các tiềm năng tự nhiên và nguồn lao động. Điều này không chỉ giúp giải quyết việc làm mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cư dân tại các vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Phân tích những lợi thế và thách thức mà ngành thủy sản Duyên hải Nam Trung Bộ đang đối mặt trong bối cảnh hiện nay.
Trả lời:
- Lợi thế:
+ Vùng biển rộng lớn với nhiều bãi tôm, bãi cá có trữ lượng lớn.
+ Tình hình nuôi trồng thủy sản đang được cải thiện với công nghệ hiện đại.
- Thách thức:
+ Sự cạnh tranh từ các vùng nuôi trồng thủy sản khác và yếu tố biến đổi khí hậu.
+ Rủi ro về tài nguyên, như sự suy giảm nguồn cá tự nhiên do đánh bắt quá mức.
+ Các vấn đề về ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trong nuôi trồng.
Câu 2: Dựa Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:
a. Kể tên các trung tâm công nghiệp ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
b. Trình bày đặc điểm cơ cấu công nghiệp của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Kể tên các ngành công nghiệp phát triển mạnh của vùng.
Trả lời:
a) Các trung tâm công nghiệp: Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết. Các trung tâm lớn: Đà Nẵng, Nha Trang.
b) Cơ cấu công nghiệp khá đa dạng. Các ngành công nghiệp phát triển mạnh: chế biến nông sản, dệt may, cơ khí, sản xuất giây....
Câu 3: Chứng minh rằng: Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên:
- Vùng có nhiều bãi biển nổi tiếng và đẹp như Mỹ Khê, Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Đại Lãnh, Nha Trang (Khánh Hòa), Ninh Chữ (Ninh Thuận), Cà Ná, Mũi Né (Bình Thuận), thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
- Các thắng cảnh nổi tiếng như Ngũ Hành Sơn, Bà Nà (Đà Nẵng), vịnh Nha Trang (Khánh Hòa),…
- Các khu bảo tồn thiên nhiên: Vườn quốc gia Núi Chúa (Ninh Thuận) và khu bảo tồn thiên nhiên Cù Lao Chàm (Quảng Nam) – được UNESCO công nhận năm 2009 – là điểm đến lý tưởng cho du lịch sinh thái.
- Nước khoáng Hội Vân (Bình Định), Vĩnh Hảo (Bình Thuận).
- Tài nguyên du lịch nhân văn:
- Các di sản văn hóa thế giới như phố cổ Hội An và thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam) mang giá trị văn hóa đặc biệt, thu hút du khách quốc tế.
- Nhiều di tích lịch sử, văn hóa và các lễ hội truyền thống đặc sắc như di tích Ba Tơ (Quảng Ngãi), lễ hội Ka tê (Ninh Thuận), lễ hội Tây Sơn (Bình Định), lễ hội Tháp Bà (Khánh Hòa),…
- Điều kiện tự nhiên thuận lợi: Vùng có lượng mưa trung bình năm thấp, khí hậu ôn hòa với nhiều ánh nắng, đặc biệt ở các tỉnh phía nam, rất phù hợp để phát triển các loại hình du lịch biển và đảo quanh năm.
- Vị trí địa lý chiến lược: Nằm trên trục giao thông Bắc – Nam, vùng có hệ thống giao thông thuận lợi với các sân bay quốc tế lớn như Đà Nẵng, Nha Trang, và các cảng biển quan trọng như Đà Nẵng, Kỳ Hà (Quảng Nam), Nha Trang (Khánh Hòa), tạo điều kiện thuận lợi để thu hút du khách trong và ngoài nước.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Sưu tầm thông tin, tài liệu trên sách, báo, internet và trình bày về ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu.
Trả lời:
Ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu được xem là một trong những ngư trường trọng điểm, đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam. Khu vực này không chỉ có sản lượng thủy sản đánh bắt lớn mà còn có vị trí ven biển thuận lợi, tạo điều kiện cho việc giao thương nhanh chóng với các tỉnh thành khác.
Ngư trường này trải dài qua các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ với bờ biển dài hơn 192km, vùng biển rộng 52.000km², tiếp giáp và liên thông với các ngư trường lớn khác, mang lại nguồn hải sản đa dạng về chủng loại và trữ lượng, đặc biệt là các loài hải đặc sản có giá trị kinh tế cao. Ưu thế của ngư trường đến từ nguồn nước sạch, nhiệt độ cao và ổn định, làm tăng tiềm năng phát triển rất lớn.
Bình Thuận là một trong những tỉnh đã biết tận dụng hiệu quả các lợi thế ngư trường để phát triển mạnh mẽ, không chỉ khai thác hải sản mà còn mở rộng các mô hình khai thác xa bờ, phát triển nhiều ngành nghề mới bên cạnh các ngành truyền thống như vận tải biển, du lịch biển - đảo. Không chỉ Bình Thuận mà Ninh Thuận cũng đã tận dụng sự đa dạng của ngư trường để phát triển ngành chế biến nước mắm, với hơn 80 cơ sở sản xuất, nổi bật là thương hiệu "nước mắm Cà Ná".
Câu 2: Hãy so sánh điểm giống và khác nhau của vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trả lời:
* Giống nhau:
- Đều giáp biển, địa hình thấp dần từ tây sang đông.
- Giàu tài nguyên biển.
- Chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai: gió tây nam khô nóng, bão, hạn, lũ, lụt, lũ quét, hạn hán, xâm nhập mặn, cát lấn ven biển,...
* Khác nhau:
| Bắc Trung Bộ | Duyên hải Nam Trung Bộ |
- Dãy Trường Sơn Bắc đón gió, có ảnh hưởng lớn đến khí hậu của vùng. Sườn đón gió mùa Đông Bắc gây mưa lớn, đón bão, gây hiệu ứng phơn Tây nam, làm cho nhiệt độ cao, khô nóng kéo dài về mùa hạ. - Có sự khác nhau lớn giữa 2 vùng nam và bắc dãy Hoành Sơn. - Có nhiều đầm, phá thích hợp cho nuôi trồng thủy sản. | - Dãy Trường Sơn Nam chắn gió. - Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi đâm sâu ra biển làm cho đường bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh. - Có nhiều vũng vịnh nước sâu để xây dựng các hải cảng, có nhiều bãi tôm bãi cá, có 2 ngư trường quan trọng (ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu và ngư trường quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa) |
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 9 kết nối tri thức
- Giải địa lí 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn địa lí 9 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn