Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 22 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo
Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 22 Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Câu 1: Vùng biển Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?
Trả lời:
Vùng biển Việt Nam bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Câu 2: Kể tên các huyện đảo, thành phố đảo và các tỉnh, thành phố có các huyện đảo, thành phố đảo.
Trả lời:
| STT | Huyện đảo | Tỉnh, TP | STT | Huyện đảo | Tỉnh, TP |
| 1 | Vân Đồn | Quảng Ninh | 7 | Trường Sa | Khánh Hòa |
| 2 | Cô Tô | 8 | Lý Sơn | Quảng Ngãi | |
| 3 | Cát Hải | Hải Phòng | 9 | Phú Quý | Bình Thuận |
| 4 | Bạch Long Vĩ | 10 | Côn Đảo | Bà Rịa - Vũng Tàu | |
| 5 | Cồn Cỏ | Quảng Trị | 11 | Kiên Hải | Kiên Giang |
Câu 3: Trình bày tình hình phát triển du lịch biển đảo ở nước ta.
Trả lời:
+ Nguồn tài nguyên du lịch biển phong phú, dọc bờ biển có hàng trăm bãi biển đẹp, thuận lợi xây dựng các khu du lịch và nghỉ dưỡng. Ven bờ có nhiều đảo với phong cảnh kì thú, hấp dẫn khách du lịch. Vịnh Hạ Long - quần đảo Cát Bà được UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới.
+ Du lịch biển, đảo là ngành kinh tế biển được ưu tiên phát triển hàng đầu. Những năm qua, du lịch biển, đảo phát triển nhanh, thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước.
+ Tác động tới nhiều ngành kinh tế, góp phần nâng cao đời sống người dân và bảo tồn các giá trị văn hóa vùng biển,… Việc phát triển cần chú ý đến bảo vệ môi trường biển, đảo.
Câu 4: Trình bày tình hình phát triển ngành khai tháng khoáng sản biển ở nước ta.
Trả lời:
- Khai thác khoáng sản:
+ Vùng biển có nhiều khoáng sản, quan trọng nhất là dầu mỏ và khí tự nhiên, phân bố ở các bể trầm tích Nam Côn Sơn, Cửu Long, Sông Hồng, Phú Khánh, Malay - Thổ Chu,… Ven biển còn có ti-tan, cát thủy tinh, một số nơi thuận lợi sản xuất muối.
+ Dầu khí là ngành kinh tế biển mũi nhọn, vị trí quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hiện nay còn phát triển chế biến dầu khí, ngành công nghiệp lọc - hóa dầu ở Dung Quất, Nghi Sơn,… đáp ứng một phần nhu cầu xăng dầu trong nước, tiến tới giảm dần nhập khẩu. Ngành công nghiệp chế biến khí tự nhiên ở Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau,… phục vụ cho sản xuất điện, phân đạm, khí hóa lỏng,… Sản xuất muối, khai thác ti-tan, khai thác cát trắng cũng được phát triển.
+ Thúc đẩy sự phát triển công nghiệp khai khoáng, dịch vụ vận tải biển, tạo nguồn hàng xuất khẩu có giá trị, giải quyết việc làm,… Quá trình khai thác cần khai thác hợp lí, chú ý bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học biển.
Câu 5: Trình bày tình hình phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản ở nước ta.
Trả lời:
+ Vùng biển có trữ lượng hải sản lớn, nhiều ngư trường. Dọc bờ biển và ven các đảo có nhiều điều kiện thuận lợi để nuôi trồng hải sản.
+ Sản lượng hải sản ngày càng tăng, hoạt động khai thác hải sản được khuyến khích đẩy mạnh tại các vùng biển xa bờ. Công tác quản lí nghề cá trên biển ngày càng chặt chẽ và hiện đại. Nuôi trồng hải sản ngày càng mở rộng diện tích và đa dạng đối tượng nuôi trồng, chuyển từ phương thức truyền thống sang mô hình công nghiệp, ứng dụng công nghệ cao.
+ Cung cấp nguyên liệu quan trọng cho ngành công nghiệp chế biến, thúc đẩy phát triển du lịch, tạo mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Phát triển nuôi trồng và khai thác hải sản mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân vùng biển, góp phần bảo vệ quốc phòng an ninh. Việc phát triển cần chú y đến sự suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường, tuân thủ các công ước quốc tế,…
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Phân tích ý nghĩa của việc phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo.
Trả lời:
Phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo có ý nghĩa quan trọng đối với:
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường: Thông qua phát triển tổng hợp kinh tế biển, đảo sẽ khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường, hướng tới phát triển bền vững.
- Giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông, góp phần khẳng định chủ quyền biển, đảo của Việt Nam; thể hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam trên vùng biển quốc gia.
Câu 2: Trình bày vấn đề khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển đảo ở nước ta.
Trả lời:
- Tài nguyên biển, đảo được khai thác ngày càng hiệu quả. Công tác quản lí, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên môi trường biển, đảo được chú trọng. Tuy nhiên, một số tài nguyên biển bị khai thác quá mức; ô nhiễm môi trường còn xảy ra ở một số nơi; các hệ sinh thái biển, đa dạng sinh học biển bị suy giảm.
– Một số giải pháp để khai thác tài nguyên và bảo vệ môi trường biển, đảo:
+ Đánh giá tiềm năng, giá trị các tài nguyên biển quan trọng. Nâng cao hiệu quả khai thác các tài nguyên biển.
+ Ngăn ngừa, kiểm soát và giảm ô nhiễm môi trường biển, đảo.
+ Quản lí và bảo vệ tốt các hệ sinh thái biển, ven biển và hải đảo; tăng diện tích các khu bảo tồn biển, đảo; phục hồi diện tích rừng ngập mặn ven biển.
+ Tăng cường hợp tác khu vực và toàn cầu trong phòng, chống ô nhiễm môi trường biển, đảo.
+ Tuyên truyền, giáo dục người dân có ý thức và hành động bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, đảo.
Câu 3: Làm thế nào để giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông?
Trả lời:
Để giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông cần:
- Dựa trên các căn cứ pháp luật quốc tế, pháp luật của Việt Nam.
- Tích cực tuyên truyền, nâng cao nhận thức toàn dân về giữ vững chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông.
- Phát triển khoa học công nghệ và tăng cường điều tra cơ bản về biển, đảo.
- Đẩy mạnh giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực biển.
- Tăng cường năng lực bảo đảm quốc phòng, an ninh và thực thi pháp luật trên biển.
- Tăng cường và mở rộng quan hệ ngoại giao, hợp tác quốc tế về biển.
- Huy động nguồn lực, khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư cho phát triển bền vững kinh tế biển, đảo.
Câu 4: Kể tên một số cảng biển quan trọng của Việt Nam và vai trò của chúng trong giao thông vận tải biển.
Trả lời:
- Một số cảng biển quan trọng: Cái Lân, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Sài Gòn.
- Vai trò: Cảng biển giúp thông thương hàng hóa trong nước và quốc tế, hỗ trợ ngành xuất nhập khẩu và phát triển kinh tế biển.
Câu 5: Vì sao cần ưu tiên hoạt động đánh bắt xa bờ?
Trả lời:
Cần ưu tiên hoạt động đánh bắt xa bờ vì nó giúp bảo vệ tài nguyên biển, giảm áp lực khai thác gần bờ và bảo tồn đa dạng sinh học. Hoạt động này không chỉ mang lại nguồn lợi kinh tế cao từ các loài hải sản có giá trị mà còn đáp ứng nhu cầu tiêu thụ ngày càng tăng của thị trường trong nước và quốc tế. Đồng thời, đánh bắt xa bờ thúc đẩy phát triển công nghệ hiện đại và nâng cao khả năng quản lý tài nguyên, từ đó góp phần vào an ninh thực phẩm và phát triển bền vững cho ngành thủy sản.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1:Phân tích mối quan hệ giữa phát triển kinh tế biển và việc giữ vững chủ quyền biển đảo của Việt Nam.
Trả lời:
Việt Nam có đường bờ biển dài và nhiều đảo, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế biển, bao gồm đánh bắt hải sản, du lịch, và khai thác tài nguyên. Phát triển kinh tế biển không chỉ nâng cao thu nhập và tạo việc làm mà còn củng cố chủ quyền biển đảo thông qua việc quản lý và bảo vệ tài nguyên biển.
Ngược lại, giữ vững chủ quyền biển đảo là yếu tố quan trọng cho sự ổn định và an toàn, từ đó thu hút đầu tư và khuyến khích phát triển các ngành kinh tế biển. Mối quan hệ giữa hai yếu tố này là tương hỗ: phát triển kinh tế biển hỗ trợ củng cố chủ quyền, và bảo vệ chủ quyền tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế. Vì vậy, cần có chiến lược phát triển bền vững gắn liền với bảo vệ chủ quyền để đảm bảo sự phát triển toàn diện cho đất nước.
Câu 2: Phân tích tác động của việc khai thác khoáng sản biển đối với môi trường và đề xuất biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
Trả lời:
- Tác động của việc khai thác khoáng sản biển đối với môi trường
- Quá trình khai thác khoáng sản có thể thải ra nhiều loại chất độc hại như kim loại nặng, dầu mỡ, và hóa chất, làm ô nhiễm nguồn nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.
- Khai thác khoáng sản thường làm hỏng môi trường sống của nhiều loài sinh vật biển, dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học và có thể làm tuyệt chủng một số loài.
- Việc khai thác có thể làm thay đổi cấu trúc đáy biển và các dòng chảy, gây ra mất cân bằng trong hệ sinh thái, ảnh hưởng đến các chuỗi thức ăn và vòng đời của nhiều loài.
- Việc đào bới và khai thác trên biển có thể làm xói mòn bờ biển, dẫn đến mất đất và thay đổi môi trường sống ven biển.
- Một số biện pháp:
- Cần xây dựng và thực hiện các quy định chặt chẽ về khai thác khoáng sản, đảm bảo tính bền vững và cân nhắc đến tác động đến môi trường.
- Áp dụng công nghệ tiên tiến, ít gây ô nhiễm và tiết kiệm tài nguyên, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.
- Thiết lập hệ thống giám sát chặt chẽ đối với hoạt động khai thác khoáng sản, nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về bảo vệ môi trường.
- Nâng cao nhận thức của cộng đồng và các doanh nghiệp về tầm quan trọng của bảo vệ môi trường biển thông qua các chương trình giáo dục và tuyên truyền.
- Thiết lập các chương trình khôi phục và tái tạo các khu vực bị ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác, nhằm phục hồi đa dạng sinh học và hệ sinh thái.
- Khuyến khích phát triển các ngành kinh tế biển bền vững như du lịch sinh thái, nuôi trồng thủy sản để giảm áp lực khai thác khoáng sản.
Câu 3: Phân tích các thách thức và cơ hội của Việt Nam trong việc phát triển năng lượng tái tạo từ biển.
Trả lời:
- Thách thức trong phát triển năng lượng tái tạo từ biển ở Việt Nam
- Việc phát triển cơ sở hạ tầng cho năng lượng tái tạo từ biển, như các trạm điện gió ngoài khơi, đòi hỏi vốn đầu tư lớn và công nghệ tiên tiến.
- Việt Nam còn hạn chế trong việc phát triển công nghệ và kinh nghiệm trong lĩnh vực năng lượng tái tạo từ biển, cần nhiều thời gian để nâng cao năng lực.
- Các dự án năng lượng tái tạo từ biển có thể gây ra ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển, cần có các biện pháp bảo vệ môi trường hiệu quả.
- Cơ hội trong phát triển năng lượng tái tạo từ biển ở Việt Nam
- Việt Nam có bờ biển dài và tiềm năng gió mạnh, rất thuận lợi cho việc phát triển năng lượng gió và sóng.
- Phát triển năng lượng tái tạo từ biển góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo an ninh năng lượng và hướng tới phát triển bền vững.
- Chính phủ Việt Nam đang có chính sách khuyến khích đầu tư vào năng lượng tái tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án.
- Việt Nam có thể thu hút vốn đầu tư và công nghệ từ các nước phát triển trong lĩnh vực năng lượng tái tạo, đặc biệt là từ châu Âu và Nhật Bản.
- Phát triển năng lượng tái tạo từ biển không chỉ tạo ra việc làm mà còn thúc đẩy kinh tế cho các khu vực ven biển.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Sưu tầm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và giới thiệu về một huyện đảo hoặc thành phố đảo ở Việt Nam.
Trả lời:
Từ ngày 01/01/2021, Phú Quốc đã chính thức được công nhận là thành phố, với diện tích tự nhiên và quy mô dân số đạt 179.480 người của huyện đảo Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang). Đây là thành phố đảo đầu tiên tại Việt Nam, tiếp giáp với TP Hà Tiên, huyện Kiên Lương và các nước như Campuchia, Thái Lan.
Sau khi thành lập, TP. Phú Quốc gồm 9 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 2 phường: Dương Đông và An Thới, cùng với các xã: Bãi Thơm, Cửa Cạn, Cửa Dương, Hàm Ninh, Dương Tơ, Thổ Châu, Gành Dầu. Sự chuyển đổi thành phố đã tạo điều kiện cho Phú Quốc được hưởng nhiều chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng, như điện, nước và môi trường. Hệ thống giao thông được mở rộng, nâng cao khả năng kết nối giữa các điểm du lịch. Mô hình quản lý đô thị mới được áp dụng cũng góp phần cải thiện hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội, thu hút đầu tư, đồng thời khai thác tối đa tiềm năng du lịch của Phú Quốc.
Hiện nay, Phú Quốc đã có 47 dự án đi vào hoạt động, nhiều trong số đó đạt tiêu chuẩn dịch vụ quốc tế và được đầu tư bởi các chủ đầu tư uy tín. Đặc biệt, siêu phức hợp Phú Quốc United Center ở Bắc đảo, được mệnh danh là "hàng đầu châu Á", đã hoạt động, mở ra tiềm năng cho thành phố đảo. Với những điều kiện thuận lợi này, Phú Quốc không chỉ hướng tới trở thành một trung tâm du lịch mà còn có khả năng vươn mình thành trung tâm kinh tế biển, điểm đến hấp dẫn của khu vực và thế giới.
Câu 2: Sưu tầm thông tin, tài liệu trên sách, báo, internet và trình bày về Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.
Trả lời:
Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS) được coi là hiến chương về đại dương, điều chỉnh các vấn đề phân định vùng biển và bảo vệ môi trường biển. Công ước thiết lập các vùng biển như nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và vùng đáy biển quốc tế, với nguyên tắc "đất thống trị biển".
UNCLOS gồm 17 phần, 320 điều và 9 phụ lục, điều chỉnh tất cả khía cạnh liên quan đến không gian biển, từ phân định biển đến bảo vệ môi trường và nghiên cứu khoa học. Mục tiêu chính của UNCLOS là tạo điều kiện cho giao thông quốc tế, sử dụng hòa bình các nguồn tài nguyên biển và bảo vệ môi trường.
Công ước quy định nhiều nguyên tắc của luật môi trường quốc tế, đặc biệt là trong Phần XII về bảo vệ môi trường biển. Các cơ quan hỗ trợ bao gồm Ủy ban Ranh giới Thềm lục địa (CLCS), Cơ quan quyền lực Đáy đại dương (ISA), Tòa án Luật Biển Quốc tế (ITLOS), và Quỹ tín thác ITLOS.
UNCLOS yêu cầu các quốc gia thành viên tuân thủ các cam kết bảo vệ và bảo tồn môi trường biển. Việt Nam, như một quốc gia thành viên, cần thực hiện các nghĩa vụ chung và cụ thể theo quy định của Công ước, góp phần vào bảo vệ tài nguyên biển và môi trường.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 9 kết nối tri thức
- Giải địa lí 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn địa lí 9 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn