Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 5 Lâm nghiệp và thủy sản
Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 5 Lâm nghiệp và thủy sản. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)
Câu 1: Theo mục đích sử dụng, rừng nước ta được chia thành những loại nào? Nêu ý nghĩa của các loại.
Trả lời:
Theo mục đích sử dụng chủ yếu, có thể chia rừng thành 3 loại: rừng sản xuất, rừng phòng hộ và rừng đặc dụng.
- Rừng sản xuất có chức năng cung cấp gỗ.
- Rừng phòng hộ có chức năng điều tiết nước, chắn sóng, chắn cát và bảo vệ môi trường.
- Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,…chứa đựng các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng có các loại đặc hữu cần được bảo vệ.
Câu 2: Nêu đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
Trả lời:
Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng:
- Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta.
+ Năm 2021, tổng diện tích rừng nước ta là 14,7 triệu ha, tỉ lệ che phủ rừng đạt 42%. Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng lớn nhất cả nước, chiếm 37,8%.
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất (chiếm hơn 37% cả nước), vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng trồng lớn nhất (chiếm gần 40% cả nước).
+ Năm 2021, diện tích rừng sản xuất khoảng 7,8 triệu ha, rừng phòng hộ khoảng 4,7 triệu ha, rừng đặc dụng khoảng 2,2 triệu ha.
Câu 3: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
Trả lời:
- Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta: tốc độ tăng trưởng đạt 3,88%, giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp đóng góp gần 3% toàn ngành nông - lâm - thủy sản.
+ Khai thác, chế biến lâm sản: diện tích rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng (2021). Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, năm 2021 đạt khoảng 18 triệu m3. Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Rừng còn cung cấp các lâm sản khác như măng, mộc nhĩ, dược liệu,… Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới ngày càng mở rộng, năm 2021, đạt khoảng 290 nghìn ha, trong đó rừng sản xuất được trồng mới nhiều nhất (chiếm gần 97% tổng diện tích rừng trồng mới). Nghề trồng dược liệu dưới tán rừng phát triển, tạo thêm sinh kế ổn định cho người dân vùng rừng. Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh, tăng cường khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Câu 4: Trình bày đặc điểm phân bố nguồn lợi thuỷ sản ở nước ta.
Trả lời:
- Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản:
+ Trên hệ thống sông, hồ nước ngọt ở Việt Nam có khoảng 544 loài cá nước ngọt, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Các hệ thống sông có nguồn lợi thủy sản dồi dào là hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long.
+ Vùng biển có hơn 2000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; trong đó nhiều loài có giá trị kinh tế cao như cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,… Bốn ngư trường trọng điểm của nước ta là Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang. Tổng trữ lượng hải sản của Việt Nam khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác bền vững trung bình khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm.
+ Nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ biển đang bị suy giảm do khai thác quá mức.
Câu 5: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta.
Trả lời:
- Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản: năm 2021, tốc độ tăng trưởng đạt 1,7%, giá trị sản xuất thủy sản chiếm khoảng 26% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Sản lượng thủy sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 55% tổng sản lượng (2021)
+ Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, chủ yếu là khai thác hải sản, đặc biệt là cá biển (chiếm 74,1% tổng sản lượng khai thác năm 2021). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất cả nước (chiếm 44,6% cả nước). Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn.
+ Nuôi trồng thủy sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá. Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất (chiếm 69,5% cả nước 2021). Phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ. Sản phẩm thủy sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.
+ Thủy sản nước ta xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn trên thế giới như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU,… Xuất khẩu thủy sản thúc đẩy các hoạt động khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản.
Câu 6: Kể tên các ngư trường trọng điểm của Việt Nam.
Trả lời:
Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm chính bao gồm ngư trường Cà Mau - Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh và ngư trường Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Tại sao tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam?
Trả lời:
Tài nguyên rừng được coi là quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường ở Việt Nam vì:
- Đóng góp vào phát triển kinh tế thông qua các hoạt động khai thác, chế biến lâm sản.
- Tạo công ăn việc làm cho người dân, đặc biệt là ở vùng núi.
- Bảo vệ môi trường: điều hòa khí hậu, giữ nước, chống xói mòn đất.
- Góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu: hấp thụ khí CO2, giảm thiểu tác động của thiên tai.
Câu 2: Giải thích tại sao công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản thường phát triển gắn với các vùng nguyên liệu?
Trả lời:
Công nghiệp chế biến gỗ và lâm sản thường phát triển gắn với các vùng nguyên liệu vì:
- Giảm chi phí vận chuyển nguyên liệu.
- Đảm bảo nguồn cung ổn định.
- Tận dụng nguồn lao động địa phương.
- Tạo chuỗi giá trị từ khai thác đến chế biến, nâng cao giá trị sản phẩm.
Câu 3: Phân tích những thuận lợi về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển ngành thuỷ, hải sản ở nước ta.
Trả lời:
- Về khai thác thuỷ sản:
+ Nguồn lợi thuỷ sản phong phú, gồm cả thuỷ sản nước ngọt, nước mặn, nước lợ.
+ Đường bờ biển dài 3260 km, với 4 ngư trường trọng điểm đánh bắt thuỷ sản nước mặn: ngư trường Cà Mau – Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa - Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh, ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quân đảo Trường Sa.
+ Nhiều sông hồ ... là nơi đánh bắt thuỷ sản nước ngọt.
- Về nuôi trồng thuỷ sản:
+ Dọc bờ biển có những bãi triều, đầm phá, các dải rừng ngập mặn để nuôi trồng thuỷ sản nước lợ.
+ Vùng biển ven các đảo, các vũng, vịnh là nơi nuôi trồng thuỷ sản nước mặn.
+ Các mặt nước sông, suối, ao, hồ ... là nơi nuôi cá, tôm nước ngọt.
Câu 4: Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị ngành thủy sản?
Trả lời:
Hoạt động nuôi trồng chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất của ngành thủy sản, vì:
- Ngành nuôi trồng thuỷ sản đem lại hiệu quả cao về mặt kinh tế, xã hội.
- Nhu cầu ngày càng lớn của thị trường (trong và ngoài nước).
- Nuôi trồng thuỷ sản chủ động được về sản lượng và chất lượng sản phẩm để phục vụ thị trường.
- Có diện tích mặt nước nuôi thuỷ sản lớn (sông ngòi, ao hồ, bãi triều,...).
- Cơ sở vật chất kĩ thuật phục vụ nuôi trồng thuỷ sản không ngừng phát triển (máy móc cho nuôi trồng thuỷ sản, dịch vụ thức ăn thuỷ sản, thuốc, con giống, kĩ thuật,... phát triển mạnh).
- Sự phát triển mạnh của công nghiệp chế biến và dịch vụ buôn bán thuỷ sản.
- Nhân dân có kinh nghiệm trong việc nuôi trồng thủy sản.
- Chính sách của Nhà nước về đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản.
Câu 5: Tại sao việc khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh trong ngành thủy sản Việt Nam?
Trả lời:
Khai thác xa bờ đang được đẩy mạnh vì:
- Nguồn lợi thủy sản ven bờ đang bị suy giảm.
- Tận dụng tiềm năng khai thác ở vùng biển xa bờ.
- Tăng sản lượng và giá trị khai thác thủy sản.
- Khẳng định chủ quyền biển đảo.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích gì? Tại sao chúng ta phải vừa khai thác vừa bảo vệ rừng?
Trả lời:
* Việc đầu tư trồng rừng đem lại lợi ích:
- Cung cấp gỗ, củi; cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp; cho dược liệu,...
- Góp phần điều hoà môi trường sinh thái.
- Góp phần phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường (chống lũ, bảo vệ đất chống xói mòn, bảo vệ bờ biển, chống cát bay,...).
- Bảo tồn nguồn gen, các hệ sinh thái tự nhiên,...
* Con người không thể dừng việc khai thác rừng vì những lợi ích của mình. Nhưng đi đôi với khai thác là phải bảo vệ rừng để tránh cạn kiệt rừng, đảm bảo lợi ích cho cả thế hệ hiện tại và cho các thế hệ mai sau.
Câu 2: Phân tích một số khó khăn mà ngành thủy sản nước ta đang phải đối mặt và đề xuất giải pháp khắc phục.
Trả lời:
- Khó khăn:
- Nguồn lợi thủy sản ven bờ cạn kiệt do khai thác quá mức.
- Môi trường nuôi trồng thủy sản bị ô nhiễm, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.
- Thiếu công nghệ tiên tiến trong chế biến và bảo quản thủy sản.
- Giải pháp:
- Đẩy mạnh khai thác xa bờ để giảm áp lực lên vùng ven bờ.
- Ứng dụng công nghệ nuôi trồng tiên tiến, tăng cường kiểm soát chất lượng nước.
- Đầu tư vào công nghệ chế biến và bảo quản hiện đại, giúp nâng cao giá trị sản phẩm.
Câu 3: Đề xuất một số giải pháp để khôi phục tiềm năng rừng ở nước ta.
Trả lời:
Một số giải pháp để khôi phục tiềm năng rừng:
- Tăng cường bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia, rừng phòng hộ.
- Tiến hành định cư cho các dân tộc miền núi.
- Trồng cây gây rừng bằng biện pháp nông lâm kết hợp
- Tổ chức tốt việc khai thác, chế biến gỗ và lâm sản.
- Giáo dục ý thức bảo vệ rừng đi đôi với việc xử lí nghiêm khắc các trường hợp vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản trên biển.
Trả lời:
Một số giải pháp thúc đẩy ngành nuôi thủy sản biển phát triển bền vững và hiệu quả cần triển khai thực hiện như sau:
- Tăng cường chính sách hỗ trợ:
- Xây dựng các văn bản pháp lý liên quan đến nuôi trồng thủy sản biển.
- Cấp phép theo quy hoạch và hỗ trợ tài chính, thuế, lãi suất.
- Tạo điều kiện tiếp cận vốn ưu đãi từ ODA, FDI và phát triển hợp tác xã.
- Nghiên cứu và ứng dụng công nghệ:
- Ứng dụng công nghệ sinh học để sản xuất giống chất lượng cao, chống chịu dịch bệnh và biến đổi khí hậu.
- Phát triển cơ sở sản xuất giống đạt chuẩn VietGAP và kiểm soát nhập khẩu giống.
- Tăng cường hợp tác quốc tế trong nghiên cứu công nghệ sinh học.
- Xúc tiến thương mại và phát triển thị trường:
- Phát triển thương hiệu thủy sản biển uy tín và chất lượng.
- Áp dụng các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn, và bền vững.
- Quảng bá sản phẩm tại thị trường trong nước và quốc tế.
Câu 2: Sưu tầm tài liệu, thông tin trên sách, báo, internet về ngư trường quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa.
Trả lời:
Ngư trường Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa:
- Nằm ở trung tâm của vùng biển Đông, ngư trường Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa đã trở thành ngư trường truyền thống của Việt Nam. Ngư dân bao đời nay đánh bắt trên ngư trường này còn được những tài liệu lịch sử ghi lại minh chứng cho người Việt Nam đã có chủ quyền lịch sử từ lâu đời trên hai Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
- Với nguồn lợi về thuỷ hải sản dồi dào, đa dạng ngư trường Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa đã góp phần vào việc đưa thuỷ sản trở thành một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta. Nhà nước cũng đã có những sự hỗ trợ cho ngư dân trong việc đưa ra các chính sách hỗ trợ ngư dân khai thác, đóng tàu đánh bắt xa bờ, nhờ đó mà sản lượng khai thác hải sản hằng năm đã tăng nhanh và liên tục. Bên cạnh sự hỗ trợ từ chính phủ nhà nước, thiên nhiên cũng đã vô cùng ưu ái cho ngư trường một môi trường sống trong sạch, điều này giúp các loài cá ít mặc bệnh và phát triển nhanh hơn. Từ đó sản lượng cá cũng tăng qua hằng năm và mang lại những giá trị xuất khẩu cao đêm về nguồn thu cho đất nước.
- Việc đầu tư khai thác những tiềm năng về đánh bắt thuỷ sản tại ngư trường Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa không chỉ góp phần vào đem về nguồn thu mà còn một phần bảo vệ bền vững chủ quyền biển đảo Tổ quốc. Nhà nước sẽ còn phát huy hơn nữa những thế mạnh và tiềm năng tại những khu vực này nhằm xác định rõ ràng về quyền sở hữu đối với vùng biển đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 9 kết nối tri thức
- Giải địa lí 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn địa lí 9 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu ĐỊa lí 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn