Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 18 Vùng Đông Nam Bộ

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 18 Vùng Đông Nam Bộ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:

– Vùng Đông Nam Bộ bao gồm các tỉnh, thành phố: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa – Vũng Tàu.

– Đông Nam Bộ giáp: Cam-pu-chia, vùng Đồng bằng sông Cửu Long, vùng Tây Nguyên, vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung; phía đông nam có vùng biển rộng.

– Đông Nam Bộ nằm trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, là cầu nối giữa Đồng bằng sông Cửu Long với Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ; có hệ thống giao thông vận tải phát triển, giúp kết nối với các vùng trong cả nước và quốc tế thuận lợi.

Câu 2: Nêu đặc điểm dân cư của vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:

– Đông Nam Bộ là vùng có dân số lớn và tăng nhanh. Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với người nhập cư.

– Cơ cấu dân số trẻ, đây chính là thế mạnh để vùng phát triển kinh tế.

- Có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống, đoàn kết xây dựng và phát triển

kinh tế.

– Vùng có mật độ dân số lớn thứ 2 cả nước. Dân số sống ở khu vực thành thị cao hơn khu vực nông thôn.

Câu 3: Nêu đặc điểm đô thị hoá của vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:

– Lịch sử hình thành và phát triển từ hơn 300 năm trước; phát triển nhanh khi đất nước thực hiện công cuộc Đổi mới.

– Đô thị hoá ở Đông Nam Bộ gắn với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

– Số lượng đô thị, tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.

– Lối sống đô thị lan toả tới các vùng nông thôn của Đông Nam Bộ.

– Xu hướng đô thị hoá: hình thành các đô thị thông minh, hiện đại, đô thị vệ tinh,...

Câu 4: Trình bày vị thế của thành phố Hồ Chí Minh.

Trả lời:

– Đây là đô thị đặc biệt, trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục – đào tạo của cả nước.

- Quy mô kinh tế lớn nhất, thu nhập bình quân đầu người cao, thu hút nhiều dự án đầu tư.

– Là trung tâm công nghiệp, dịch vụ lớn hàng đầu cả nước.

– Thành phố Hồ Chí Minh thúc đẩy phát triển kinh tế đối với vùng Đông Nam Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

- Mục tiêu phấn đấu: phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của châu Á.

Câu 5: Kể tên một số vườn quốc gia ở vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:

Vườn quốc gia Cát Tiên, Lò Gò - Xa Mát, Bù Gia Mập, Côn Đảo, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cần Giờ.

Câu 6: Nêu một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:

Một số ngành kinh tế chủ yếu của vùng Đông Nam Bộ bao gồm công nghiệp (khai thác dầu khí, sản xuất điện tử), dịch vụ (thương mại, du lịch), và nông nghiệp (trồng cây công nghiệp).

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:

– Công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ phát triển bậc nhất cả nước. Năm 2021, tổng sản phẩm ngành công nghiệp chiếm hơn 37% GRDP của vùng.

- Cơ cấu ngành công nghiệp rất đa dạng với nhiều ngành khác nhau, trong đó nổi lên các ngành thế mạnh như khai thác dầu khí; sản xuất điện tử, máy vi tính; sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất trang phục,...

- Những nơi tập trung công nghiệp: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai,...

– Xu hướng phát triển công nghiệp: ưu tiên phát triển một số ngành công nghệ cao (điện tử – viễn thông, sản xuất rô-bốt, điều khiển từ xa,...); phát triển công nghiệp xanh, năng lượng sạch,...

Câu 2: Phân tích tình hình phát triển dịch vụ của vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:

– Thương mại:

+ Nội thương rất phát triển: nhiều trung tâm thương mại, siêu thị, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng cao so với cả nước. Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm thương mại lớn nhất cả nước. + Ngoại thương phát triển bậc nhất cả nước (chiếm khoảng 34% cả nước – năm 2021) nhất là Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai.

- Du lịch:

+ Tài nguyên du lịch phong phú, cơ sở phục vụ du lịch hiện đại, giao thông thuận tiện, nên Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với khách du lịch trong nước và quốc tế. + Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm du lịch lớn nhất cả nước.

– Giao thông vận tải:

+ Đông Nam Bộ có đầy đủ các loại hình giao thông vận tải; hệ thống giao thông vận tải phát triển nhất cả nước.

+ Sân bay, cảng biển, đường cao tốc liên tục được xây dựng, nâng cấp để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội.

+ Đầu mối giao thông vận tải là Thành phố Hồ Chí Minh.

– Tài chính ngân hàng rất phát triển, nhất là ở Thành phố Hồ Chí Minh, với nhiều ngân hàng Nhà nước, tư nhân, quốc tế, sàn giao dịch chứng khoán, công ti bảo - hiểm,...

– Các lĩnh vực dịch vụ khác như công nghệ thông tin – viễn thông, logistics,... cũng rất phát triển và ngày càng mở rộng.

Câu 3: Việc tăng cường kết nối liên vùng có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của vùng Đông Nam Bộ?

Trả lời:

Tăng cường kết nối liên vùng giúp Đông Nam Bộ:

– Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá và cung ứng các dịch vụ thế mạnh cho các vùng trong cả nước, nhất là các vùng lân cận.

- Dễ tiếp cận hơn với những vùng có nhiều tài nguyên thiên nhiên như: Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và vùng sản xuất trọng điểm lương thực, thực phẩm Đồng bằng sông Cửu Long.

- Thu hút thêm lực lượng lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của vùng.

Câu 4: Vì sao cây cao su lại được trồng nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ?

Trả lời:

Cây cao su được trồng chủ yếu ở Đông Nam Bộ do có nhiều điều kiện thuận lợi:

- Diện tích đất bazan, đất xám rộng lớn, tập trung thành vùng lớn trên địa hình thoải (đồng bằng cao và đồi lượn sóng)

- Đông Nam Bộ có khí hậu nóng ẩm quanh năm, thời tiết ít biến động, ít gió mạnh.

- Điều kiện thuỷ lợi ngày càng được cải thiện, trong đó nổi bật là hồ hồ Dầu Tiếng, hồ thủy lợi lớn nhất cả nước.

- Nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trong việc trồng, chăm sóc và khai thác mủ cao su

- Tập trung nhiều cơ sở chế biến sản phẩm cây cao su ở Biên Hoà, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Thị trường tiêu thụ rộng lớn cả trong và ngoài nước.

- Chính sách khuyến khích phát triển ngành cao su của nhà nước.

Câu 5: Tại sao Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với lao động cả nước.

Trả lời:

Đông Nam Bộ có sức hút lớn đối với người nhập cư vì:

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa với đa dạng ngành nghề, giúp người lao động dễ dàng tìm việc làm và có thu nhập cao hơn trung bình cả nước.

- Nơi tập trung nhiều khu công nghiệp và hoạt động dịch vụ, cùng với đầu tư nước ngoài lớn, tạo nhu cầu cao về lao động.

- Nhiều địa phương trong vùng áp dụng chính sách ưu đãi để thu hút lao động.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1:Tìm hiểu và phân tích vai trò của hồ Dầu Tiếng và hồ Trị An đối với sự phát triển nông nghiệp của vùng Đông Nam Bộ.

Trả lời:

- Hồ Dầu Tiếng:

  • Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi được xây dựng trên sông Sài Gòn, nằm trong địa phận tỉnh Tây Ninh, với diện tích 270 km² và dung tích chứa 1,5 tỷ m³ nước, hiện là hồ lớn nhất Việt Nam.
  • Hồ này đảm bảo cung cấp nước tưới cho hơn 170.000 ha đất nông nghiệp tại tỉnh Tây Ninh và huyện Củ Chi (Thành phố Hồ Chí Minh), góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

- Hồ Trị An:

  • Hồ Trị An là hồ thủy điện được xây dựng trên sông Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai, chủ yếu cung cấp nước cho nhà máy thủy điện Trị An.
  • Hồ Trị An có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Đồng Nai, điều tiết chế độ nước sông Đồng Nai, giảm thiểu tình trạng ngập úng vào mùa mưa và xâm nhập mặn vào mùa khô ở hạ lưu sông Đồng Nai, từ đó giúp cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi hơn.

Câu 2: Tại sao tuyến du lịch từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh năm hoạt động nhộn nhịp?

Trả lời:

Tuyến du lịch từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang và Vũng Tàu luôn nhộn nhịp quanh năm nhờ vào:

  • Dân số đông: Thành phố Hồ Chí Minh có gần 9 triệu dân với mức sống tương đối cao, tạo ra nhu cầu lớn về du lịch nghỉ dưỡng và sinh thái.
  • Hệ thống giao thông thuận lợi: Có nhiều phương tiện di chuyển như đường bộ (quốc lộ 1, 51, 20), đường biển (đến Vũng Tàu, Nha Trang), đường hàng không (đến Nha Trang, Đà Lạt) và đường sắt (đến Nha Trang).
  • Trung tâm du lịch lớn: Thành phố Hồ Chí Minh có dịch vụ du lịch được tổ chức bài bản và nhiều công ty du lịch lớn, góp phần thu hút du khách.

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Dân số thành thị và nông thôn ở thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị: Nghìn người

201020152020
Nông thôn1.242,411.580,301.936,68
Thành thị6.159,376.727,607.290,92

Nguồn: Tổng cục thống kê

a.Vẽ biểu đồ thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh qua các năm.

b. Nhận xét.

Trả lời:

Giai đoạn 2010-2020, ở Thành phố Hồ Chí Minh:

- Tổng số dân thành thị liên tục tăng qua các năm, từ 6.159,37 nghìn người (2010) lên 7.290,92 nghìn người (năm 2020), tăng 1.131,55 nghìn người.

- Số dân nông thôn cũng có xu hướng tăng lên qua các năm, từ 1.242,41 nghìn người (2010) lên 1.936,68 nghìn người.

=> Số dân ở thành thị chiếm tỉ lệ cao (>3/4 dân số)

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Phân tích tác động của quá trình đô thị hóa đến môi trường tự nhiên ở Đông Nam Bộ.

Trả lời:

- Tích cực:

  • Quá trình đô thị hóa đã dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của hạ tầng giao thông, điện, nước, và dịch vụ công cộng, góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân.
  • Đô thị hóa thúc đẩy việc áp dụng công nghệ mới trong sản xuất và quản lý tài nguyên, giúp tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu ô nhiễm.
  • Tạo ra nhiều cơ hội việc làm, thu hút đầu tư và phát triển các ngành kinh tế mới, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế địa phương.

- Tiêu cực:

  • Đô thị hóa gia tăng lượng chất thải rắn và nước thải, dẫn đến ô nhiễm không khí, nước và đất. Các khu công nghiệp thường xả thải ra môi trường mà không qua xử lý, gây ô nhiễm cho các dòng sông và nguồn nước.
  • Việc chuyển đổi đất rừng, đất nông nghiệp sang đất đô thị đã làm giảm diện tích rừng tự nhiên và hệ sinh thái, dẫn đến suy giảm đa dạng sinh học và mất môi trường sống của nhiều loài động thực vật.
  • Sự gia tăng khí thải nhà kính từ hoạt động công nghiệp và giao thông vận tải góp phần làm trầm trọng thêm tình trạng biến đổi khí hậu. Thay đổi khí hậu có thể gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan hơn, như mưa lớn, lũ lụt và hạn hán.
  • Đô thị hóa nhanh chóng làm giảm diện tích đất ngậm nước và tăng lượng nước chảy tràn, gây ra tình trạng ngập lụt trong các khu vực đô thị, đặc biệt trong mùa mưa.
  • Việc khai thác nước ngầm để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất đã làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và nguồn nước sinh hoạt.

Câu 2: Phân tích tầm quan trọng của việc bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ.

Trả lời:

* Bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn:

- Đông Nam Bộ có diện tích chủ yếu là đồng bằng cao và đồi thấp, với khí hậu cận xích đạo và mùa khô kéo dài từ 4 đến 5 tháng. Trong những năm gần đây, diện tích rừng đầu nguồn ngày càng giảm sút. Nếu không được bảo vệ và phát triển, sẽ dẫn đến:

+ Suy giảm nguồn nước ngầm, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt trong mùa khô.

+ Chế độ nước các sông như sông Bé, sông Sài Gòn sẽ trở nên thất thường, ảnh hưởng đến hoạt động của các nhà máy thủy điện (Cần Đơn, Thác Mơ, Trị An) và nguồn nước cho công nghiệp cũng như sinh hoạt, nuôi trồng thủy sản. Vào mùa khô, tình trạng xâm nhập mặn sẽ diễn ra mạnh hơn, mùa mưa sẽ gây ngập sâu ở các vùng thấp.

- Việc bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn sẽ duy trì nguồn sinh thủy, góp phần bảo vệ môi trường tự nhiên của vùng.

* Hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông:

- Đông Nam Bộ là vùng có tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh chóng, với nhiều khu công nghiệp. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước sông do chất thải ngày càng gia tăng trong những năm qua, gây tác động tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, nghề cá, sinh hoạt của cư dân và ngành du lịch.

=> Vì vậy, cần phải có những biện pháp kịp thời để bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ.