Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 4 Nông nghiệp

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 4 Nông nghiệp. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Ngành nông nghiệp ở nước ta bị ảnh hưởng bởi những nhân tố nào?

Trả lời:

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:

- Nhân tố tự nhiên: Địa hình và đất, khí hậu, nguồn nước, sinh vật.

- Nhân tố kinh tế - xã hội: Dân cư và lao động, chính sách phát triển nông nghiệp, khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật, thị trường tiêu thụ nông sản.

Câu 2: Nêu đặc điểm chung của ngành trồng trọt nước ta.

Trả lời:

Đặc điểm chung của ngành trồng trọt:

Trồng trọt chiếm hơn 60% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp (năm 2021). Cây trồng nước ta đa dạng: cây lương thực; cây rau, đậu; cây công nghiệp; cây ăn quả. Cơ cấu cây trồng có xu hướng chuyển đổi từ cây trồng giá trị kinh tế không cao sang cây trồng khác cho giá trị kinh tế cao hơn. Trong từng loại cây trồng, có sự thay đổi về giống phù hợp điều kiện sinh thái, cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt.

Câu 3: Nêu đặc điểm chung của ngành chăn nuôi nước ta.

Trả lời:

Đặc điểm chung của ngành chăn nuôi:

Chăn nuôi chiếm hơn 30% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2021) và có xu hướng tăng lên. Chăn nuôi đang phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo quy mô công nghiệp tập trung. Nước ta ưu tiên phát triển chặn nuôi bền vững theo hướng hữu cơ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, chủ trọng đến khâu chế biến và tiêu thụ sản phẩm.

Câu 4: Nêu tình hình phát triển và phân bố ngành trồng lúa ở nước ta.

Trả lời:

Tình hình phát triển và phân bố ngành trồng lúa ở nước ta.

- Lúa là cây lương thực có vai trò quan trọng, góp phần đảm bảo an ninh lương thực trong nước và phục vụ xuất khẩu.

- Cơ cấu mùa vụ thay đổi tùy từng địa phương. Nhiều giống mới với các đặc tính chịu mặn, chịu hạn, chống chịu sâu bệnh được đưa vào sử dụng cho năng suất cao, chất lượng tốt và phù hợp với bối cảnh biến đổi khí hậu. Mức độ cơ giới hoá trong sản xuất lúa đạt tỉ lệ cao như khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc và thu hoạch.

- Lúa được trồng trên khắp cả nước trong đó, hai vùng trồng lúa trọng điểm của nước ta là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 6: Nông nghiệp xanh là gì?

Trả lời:

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), nông nghiệp xanh là cách thức phát triển ngành nông nghiệp, trong đó tối đa hoá cơ hội khai thác các nguồn tài nguyên sạch, dẫn đến một mô hình nông nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta?

Trả lời:

Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:

Nhân tốẢnh hưởng
Địa hình và đất

- Phát triển cây công nghiệp, quy hoạch vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả; chăn nuôi gia súc lớn.

- Phát triển các vùng chuyên canh cây lương thực, thực phẩm (rau, đậu,…)

Khí hậu

- Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.

- Năng suất cao.

- Cơ cấu mùa vụ.

Nguồn nướcCung cấp nước cho sản xuất.

Câu 2: Các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta?

Trả lời:

Ảnh hưởng của các nhân tố kinh tế - xã hội đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp:

Nhân tốẢnh hưởng
Dân cư và lao động

- Thị trường tiêu thụ lớn.

- Áp dụng các biện pháp kĩ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại vào sản xuất.

Chính sáchHỗ trợ sản xuất nông nghiệp, thu hút đầu tư.
Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật

- Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới, nâng cao năng suất và chất lượng.

- Chế biến nông sản, sản xuất nông nghiệp quy mô lớn.

Thị trườngThúc đẩy sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp

Câu 3: Vì sao Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long?

Trả lời:

Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long là do:

+ Dân cư ở vùng đồng bằng Sông Hồng có trình độ thâm canh cây lúa cao hơn.
+ Cơ sở vật chất kỹ thuật ở Đồng bằng sông Hồng tốt hơn, tạo thuận lợi cho việc đẩy mạnh thâm canh.

+ Bình quân đất nông nghiệp trên đầu người ở Đồng bằng sông Hồng thấp, vì thế để đảm bảo lương thực phục vụ nhu cầu nhân dân trong vùng thì phải đẩy mạnh thâm canh.

Câu 4: Việc phát triển nông nghiệp xanh có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời:

Nông nghiệp xanh có ý nghĩa đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba trụ cột kinh tế – xã hội – môi trường. Cụ thể:

- Nâng cao sức cạnh tranh của nông sản, tăng chất lượng của nông sản, truy xuất được nguồn gốc, quy trình sản xuất nông sản.

- Thúc đẩy phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, chất thải chăn nuôi.

- Góp phần nâng cao thu nhập của người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Phục hồi, cải tạo và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải.

Tại Việt Nam, nông nghiệp xanh đang được chú ý phát triển. Mô hình nông nghiệp xanh tiêu biểu đang được thực hiện và nhân rộng hiện nay là mô hình nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao,...

Câu 5: Chăn nuôi lợn ở nước ta hiện nay phát triển như thế nào?

Trả lời:

Chăn nuôi lợn: đang có xu hướng chuyển dịch từ chăn nuôi quy mô nhỏ sang phát triển các mô hình trang trại tập trung và hình thành các mô hình chăn nuôi khép kín từ nhân giống, sản xuất thức ăn, chế biến thành phẩm. Chăn nuôi lợn tập trung nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (chiếm gần 24% tổng số lượng lợn cả nước), tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 20% cả nước).

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Dựa vào bảng số liệu sau:

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)

NămTổng sốGia súcGia cầmSản phẩm trứng, sữaPhụ phẩm chăn nuôi
200010064,417,815,12,6
200710071,713,013,51,9

1. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta qua các năm.

2. Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi ở nước ta giai đoạn 2000 – 2007.

Trả lời:

1. Vẽ biểu đồ

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta năm 2000

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta năm 2007

2. Nhận xét:

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi nước ta giai đoạn 2000 – 2007 có sự thay đổi:

- Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia súc tăng và chiếm tỉ trọng cao nhất (tăng từ 64,4% (2000) lên 71,7% (2007), tăng 7,3%)

- Tỉ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi gia cầm, sản phẩm trứng sữa và các phụ phẩm chăn nuôi giảm (dẫn chứng)

Câu 2: Vì sao nước ta cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính?

Trả lời:

Cần phải đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính vì vai trò của nó rất quan trọng :

- Cung cấp thực phẩm có nguồn gốc động vật với giá trị dinh dưỡng cao.

- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, CN thực phẩm, CN dược phẩm...

- Cung cấp sản phẩm được xuất khẩu thu ngoại tệ.

- Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt, phương tiện giao thông thô sơ.

- Tạo việc làm cho người lao động, nâng cao đời sống nhân dân

Câu 3: Sự phát triển công nghiệp chế biến ảnh hưởng như thế nào đến phát triển và phân bố nông nghiệp.

Trả lời:

Ảnh hưởng:

- Tăng giá trị và khả năng của hàng nông sản.

- Nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

- Thúc đẩy sự phát triển các vùng chuyên canh cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Sưu tầm tài liệu, thông tin trên sách, báo, internet và trình bày về vùng chuyên canh cây công nghiệp Tây Nguyên và Đông nam Bộ.

Trả lời:

Hai vùng Đông Nam Bộ và Tây Nguyên được coi là 2 trong số những vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở Việt Nam, với nhiều loại cây được trồng như cao su, cà phê, chè, điều và nhiều loại cây ăn trái khác. Các loại cây này được trồng ở đây bởi vì đất đai và khí hậu phù hợp với việc trồng trọt và sản xuất nông nghiệp.

Đông Nam Bộ:

- Đặc điểm tự nhiên:

+ Chủ yếu là đất đỏ bazan (600 ngàn ha) và đất xám (700 ngàn ha), dễ khai thác, phân bố trên địa hình cao nguyên lượn sóng và đồi bát úp.

+ Khí hậu thuận lợi với nhiệt độ trung bình 28-29°C và tổng nhiệt độ hoạt động từ 8000-10000°C, phù hợp cho cây công nghiệp nhiệt đới ưa nóng như cao su, cà phê, lạc, mía.

+ Sông Đồng Nai cung cấp nguồn nước dồi dào (30 tỉ m³/năm), đáp ứng nhu cầu tưới tiêu.

- Hạ tầng và tiềm năng phát triển:

+ Hồ chứa nước Dầu Tiếng lớn nhất Việt Nam (chứa 1,5 tỉ m³ nước) có khả năng tưới 170 ngàn ha đất.

+ Các nhà máy chế biến cây công nghiệp (cao su, cà phê) hiện đại, cùng với thị trường tiêu thụ rộng lớn.

+ Vùng này có tiềm năng lớn để mở rộng sản xuất các loại cây công nghiệp, giúp phát triển kinh tế.

Tây Nguyên:

- Đặc điểm tự nhiên:

+ Vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn thứ hai ở Việt Nam, đất chủ yếu là đất đỏ bazan, thích hợp cho cà phê và cao su.

+ Khí hậu mát mẻ quanh năm, nhiệt độ trung bình 25-26°C, với tổng nhiệt độ hoạt động 95000°C, phù hợp với cây ưa nóng như cà phê.

- Khí hậu và thách thức:

+ Khí hậu nhiệt đới cận xích đạo với sự phân hóa rõ rệt giữa mùa mưa và mùa khô, dẫn đến thiếu nước trong mùa khô, gây khó khăn trong tưới tiêu.

- Hạn chế trong phát triển:

+ Thiếu lao động, dù đã tiếp nhận nhiều lao động từ miền Bắc.

+ Trình độ thâm canh và hạ tầng kỹ thuật còn thấp, gây trở ngại cho sản xuất nông nghiệp.

Câu 2: Dựa vào bản đồ trong Atlat địa lí VN và kiến thức đã học, hãy nhận xét và giải thích sự phân bố các vùng trồng lúa ở nước ta.

Trả lời:

a) Nhận xét:

- Lúa là cây lương thực chính ở nước ta, không chỉ đáp ứng nhu câu trong nước mà còn để xuất khẩu.

- Việt Nam là một trong những trung tâm xuất hiện sớm nghề trồng lúa ở ĐNA. Lúa được trồng trên khắp đất nước ta, nhưng tập trung chủ yếu vẫn ở đồng bằng:

+ ĐB sông Hồng

+ ĐB sông Cửu Long

+ ĐB duyên hải BTB và NTB

- 2 vùng trọng điểm lúa lớn nhất là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long.

b) Giải thích: Vì nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa, đồng bằng là nơi có đất phù sa màu mỡ, đông dân cư, tập trung lao động có kinh nghiệm, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, nhất là thuỷ lợi và thị trường tiêu thụ rộng lớn... tất cả các điều kiện trên thích hợp cho trồng lúa.