Giáo án Công nghệ điện - điện tử 12 kết nối: Bài 21 Tín hiệu số và các cổng logic cơ bản
Giáo án Công nghệ điện - điện tử 12 kết nối tri thức: Bài 21 Tín hiệu số và các cổng logic cơ bản. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG VIII: ĐIỆN TỬ SỐ
BÀI 21: TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC CỔNG LOGIC CƠ BẢN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:
Tín hiệu số và các tham số đặc trưng.
Khái niệm cổng logic.
Một số cổng logic cơ bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tìm hiểu khái quát về tín hiệu số và các tham số đặc trưng, một số cổng logic cơ bản.
Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động học tập, tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình tìm hiểu về tín hiệu số và các cổng logic cơ bản.
Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng: Vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết bài tập thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
Nêu được khái niệm, các tham số đặc trưng của tín hiệu số.
Nêu được khái niệm cổng logic.
Vẽ được kí hiệu các cổng logic cơ bản.
Xây dựng và giải thích được ý nghĩa bảng chân lí của các cổng logic.
Trình bày được công dụng của các cổng logic.
Củng cố được kiến thức vừa học thông qua bài tập.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ thực hiện các yêu cầu của GV.
Tham gia tích cực và có trách nhiệm trong quá trình thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
Máy tính, máy chiếu có kết nối được mạng internet.
Phiếu học tập.
SGK, SGV Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
2. Đối với học sinh:
SGK Công nghệ 12 – Công nghệ Điện – Điện tử.
Các dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: HS huy động được những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm thực tế của bản thân về các nội dung liên quan đến trạng thái của đèn trong từng trường hợp.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện nhiệm vụ:
Quan sát Hình 21.1 và lập bảng các trạng thái đèn Đ1 và Đ2 (sáng/tối) khi các khóa K1 và K2 đóng/mở.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận cặp đôi đưa ra các kết quả.
- GV quan sát, gợi ý câu trả lời cho HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp HS trả lời câu hỏi.
Gợi ý trả lời:
K1 | K2 | Đ1 |
|
đóng | đóng | sáng | |
đóng | mở | sáng | |
mở | mở | sáng | |
mở | đóng | tối |
K1 | K2 | Đ2 |
|
đóng | đóng | sáng | |
đóng | mở | tối | |
mở | mở | tối | |
mở | đóng | tối |
- Các HS khác lắng nghe và nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài học mới: Năm 1854, Georges Boole – 1 triết gia đồng thời là nhà toán học người Anh cho xuất bản 1 tác phẩm đặt ra những mệnh đề mà trả lời người ta chỉ phải dùng 1 trong 2 từ đúng (có, yes) hoặc sai (không, no). Tập hợp các thuật toán dùng cho các mệnh đề này hình thành Đại số Boole - ứng dụng nhiều trong các mạch logic, nền tảng của kĩ thuật số. Tín hiệu số và cổng logic là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay – Bài 21: Tín hiệu số và các cổng logic cơ bản.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về khái niệm, các tham số đặc trưng của tín hiệu số
a. Mục tiêu: HS hiểu và trình bày khái niệm, các tham số đặc trưng của tín hiệu số.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về các tham số đặc trưng của tín hiệu số.
c. Sản phẩm: HS ghi được khái niệm, tìm ra được những đặc điểm, tham số đặc trưng của tín hiệu số
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV cho HS quan sát hình ảnh tín hiệu số, HS tiến hành nhận xét về tính liên tục, biên độ của tín hiệu số.
+ GV giới thiệu cho HS khái niệm tín hiệu số. - GV phân tích cho HS biết về đặc điểm của tín hiệu số.
- GV giao nhiệm vụ: Quan sát Hình 21.3 SGK và cho biết bịt được biểu diễn bằng các mức điện áp như thế nào? Vẽ dạng tín hiệu. - HS quan sát Hình 21.4 SGK và tìm hiểu khái niệm tốc độ bit và khoảng bit. GV lấy một số ví dụ về tốc độ bít được sử dụng trên thực tế như tốc độ download, upload dữ liệu, tốc độ truyền dẫn của cáp đồng, cáp quang.... Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận: DKSP - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | I. TÍN HIỆU SỐ VÀ CÁC THAM SỐ ĐẶC TRƯNG 1. Khái niệm tín hiệu số Tín hiệu số là một chuỗi các tín hiệu rời rạc, có biên độ không đổi trong một khoảng thời gian nhất định (Hình 21.2 SGK). - Đặc điểm của tín hiệu số: ít bị ảnh hưởng bởi nhiễu, dễ dàng khôi phục bằng cách sử dụng bộ lặp hoặc các bộ khuếch đại. Tín hiệu số được sử dụng phổ biến trong máy tính và các thiết bị kĩ thuật số, cho phép nhiều người dùng đồng thời, có thể nén, xử lí, mã hoá và bảo mật tốt hơn tín hiệu tương tự. 2. Các tham số đặc trưng của tín hiệu số a) Bit và mức điện áp Trong tín hiệu số, bit (0 hoặc 1) thường được biểu diễn bằng một mức điện áp (ví dụ mức thấp 0 V cho bit 0 và mức cao 5 V cho bit 1).
b) Tốc độ bit và khoảng bit - Tốc độ bit là số bit trên 1 giây, kí hiệu là R, đơn vị là bit/giây (bit/s). - Khoảng bit: là thời gian kéo dài của một bit, kí hiệu là Tb được tính theo công thức:
|
Hoạt động 2. Tìm hiểu về khái niệm cổng logic
a. Mục tiêu: HS hiểu, nêu được khái niệm cổng logic.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về khái niệm cổng logic.
c. Sản phẩm: HS ghi được khái niệm, hiểu được cổng logic thực hiện chức năng của một hàm logic.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS thảo luận, trả lời Khám phá (trang 113 SGK) Trong Hình 21.1, nếu quy ước trạng thái của các khoá K khi đóng là 1 và khi ngắt là 0; trạng thái của bóng đèn khi sáng là 1 và khi tắt là 0. Hãy hoàn thiện trạng thái của bóng đèn D1 và D2 tuỳ theo trạng thái của các khoá K trong hai bảng sau: Bảng 21.1. K1 và K2 mắc song song
Bảng 21.2. K1 và K2 mắc nội tiếp
- GV giới thiệu về cổng logic. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK sau đó trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. | II. KHÁI NIỆM CỔNG LOGIC Cổng logic là một mạch điện thực hiện chức năng của một hàm logic (hàm Boole). Mỗi cổng logic thực hiện một phép toán đại số logic trên một hoặc nhiều lối vào để tạo ra một kết quả logic duy nhất ở đầu ra. Bảng 21.1. K1 và K2 mắc song song
Bảng 21.2. K1 và K2 mắc nội tiếp
|
Hoạt động 3. Tìm hiểu một số cổng logic cơ bản
a. Mục tiêu: HS nhận biết được từng cổng logic cụ thể và công dụng của chúng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK và thực hiện các yêu cầu của giáo viên để tìm hiểu về một số cổng logic cơ bản.
c. Sản phẩm: HS ghi chép và làm việc được với các cổng logic cơ bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS | DỰ KIẾN SẢN PHẨM | ||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - HS quan sát Hình 21.6 và 21.7 SGK, tìm hiểu kí hiệu của cổng logic OR, sơ đồ chân và cách thức tích hợp bốn cổng OR trên một đế IC (kí hiệu là IC 74LS32). - Giới thiệu cho HS sơ đồ chân và cách tích hợp 4 cổng OR trên một đế IC 74LS32. Với mỗi cổng logic thì đâu là lối vào, đâu là lối ra, nếu sử dụng nhiều cổng logic trên cùng một đế IC thì cách đấu nối các chân sẽ như thế nào, chân nào là chân nguồn, chân nào là chân đất. - GV có thể giới thiệu thêm về vai trò của mạch tích hợp hay IC. + IC: tiếng anh là Integrated Circuit hay còn gọi là chip hay vi mạch điện tử, vi mạch tích hợp,.. là một tập hợp của nhiều các linh kiện bán dẫn và linh kiện thụ động (như transistor và điện trở). Chúng được kết nối với nhau để thực hiện một số chức năng xác định, nó được thiết kế, tạo ra để đảm nhiệm một chức năng như một linh kiện kết hợp. + IC có vai trò rất quan trọng trong đời sống, nó ứng dụng vào hầu hết các thiết bị công nghệ, các thiết bị công nghiệp như máy cắt CNC, máy phay, máy tiện. IC giúp làm giảm kích thước của mạch đi rất nhiều (cỡ vài micromet), hơn nữa chúng còn làm độ chính xác tăng lên. IC cũng là phần tử quan trọng nhất trong mạch logic, điều khiển. + IC có 2 loại chính là có thể lập trình linh hoạt hoặc định sẵn chức năng (không lập trình được), mỗi loại có chức năng nhiệm vụ riêng và đều được ghi lên bảng thông tin (datasheet) của nhà sản xuất cung cấp. - GV cho HS quan sát Hình 21.8 và 21.9 SGK để biết được kí hiệu của cổng logic AND, sơ đồ chân và cách thức tích hợp bốn cổng AND trên một đế IC (kí hiệu là IC 74LS08). - GV giới thiệu cho HS sơ đồ chân và cách thức tích hợp 4 cổng AND trên một đế IC 74LS08. Với mỗi cổng logic thì đâu là lối vào, đâu là lối ra, nếu sử dụng nhiều cổng logic trên cùng một đế IC thì cách đấu nối các chân sẽ như thế nào, chân nào là chân nguồn, chân nào là chân đất. …………………. | II. MỘT SỐ CỔNG LOGIC CƠ BẢN 1. Cổng OR - Hàm logic: y = x1 + x2 - Kí hiệu logic (Hình 21.6):
Bảng 21.3. Bảng chân lí của cổng OR
- Ví dụ IC 74LS32 có 4 cổng OR (Hình 21.7).
- Công dụng của cổng OR: Cổng OR được sử dụng trong việc cộng logic hai hoặc nhiều tín hiệu đầu vào thành một tín hiệu đầu ra và tạo ra kết quả logic phức tạp từ các tín hiệu đơn giản như mạch cộng tín hiệu, mạch điều khiển đóng ngắt,.… 2. Cổng AND - Hàm logic: y = x1.x2 - Kí hiệu logic (Hình 21.8):
Bảng 21.4. Bảng chân lí của cổng AND
- Ví dụ IC 74LS08 có 4 cổng AND (Hình 21.9).
|
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm công nghệ điện 12 kết nối tri thức
- Giáo án word công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giải công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Đề thi công nghệ điện tử 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Công nghệ điện tử 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Công nghệ 12 Điện - Điện tử Kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn








