Giáo án dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 4 Hải khẩu linh từ (Đền thiêng cửa bể, Trích – Đoàn Thị Điểm)

Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 4 Hải khẩu linh từ (Đền thiêng cửa bể, Trích – Đoàn Thị Điểm). Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 4: YẾU TỐ KÌ ẢO TRONG TRUYỆN KỂ

ÔN TẬP VĂN BẢN 1: HẢI KHẨU LINH TỪ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức đã học về yếu tố kì ảo trong truyện kể.

  • Củng cố kiến thức đã học về văn bản Hải khẩu linh từ (đề tài, nhân vật, ngôn ngữ…)

  • Luyện tập theo văn bản Hải khẩu linh từ.

2. Năng lực

Năng lực chung

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện truyền kì như: đề tài, nhân vật, ngôn ngữ, thủ pháp nghệ thuật,…; đánh giá vai trò của yếu tố kì ảo trong truyện truyền kì Hải khẩu linh từ, liên hệ với vai trò của yếu tố này trong các thể loại truyện khác.

  • Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình, thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về văn bản Hải khẩu linh từ.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức và thái độ trân trọng, yêu quý, bảo vệ thiên nhiên.

  • Có lỗi sống hòa hợp với thế giới tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án;

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12;

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS hồi tưởng lại kiến thức nội dung bài học.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ tư duy về truyện truyền kì và yếu tố kì ảo, ngôn ngữ trong truyện truyền kì.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của HS trình bày khoa học, sáng tạo.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào kiến thức đã học, vẽ sơ đồ tư duy về truyện truyền kì và yếu tố kì ảo, đặc điểm ngôn ngữ trong truyện truyền kì.

- Thời gian: 5 phút

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá.

- Gợi mở:

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong tác phẩm văn học, yếu tố kì ảo là cầu nối để đưa ta vào thế giới chưa biết, huyền diệu và bí ẩn trong trí tưởng tượng, vào những giấc mơ không có thật. Nó đem đến cảm giác mới lạ cho người đọc, mở ra một chân trời mới của sức tưởng tượng bay bổng. Mặt khác nó khiến con người không quay đi với đời sống thực tại mà luôn sẵn sàng đối diện, nhận thức đời sống một cách sâu sắc hơn. Ở bài học này chúng ta sẽ cùng củng cố lại kiến thức về thể loại truyền kì qua văn bản Hải khẩu linh từ của tác giả Đoàn Thị Điểm để nắm vững đặc điểm của yếu tố kì ảo trong thể loại này.

B. ÔN TẬP KIẾN THỨC

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức văn bản Hải khẩu linh từ.

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập văn bản Hải khẩu linh từ.

c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về văn bản Hải khẩu linh từ và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Hiểu biết chung về văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi Think – Pair – Share:

+ Theo dõi video phim hoạt hình ngắn về Đoàn Thị Điểm.

Link:https://www.youtube.com/watch?v=simDhjWGgbA (0:49 – 3:42)

+ Sau đó, dựa vào những kiến thức đã học, trình bày những thông tin cơ bản về nữ sĩ Đoàn Thị Điểm và văn bản “Hải khẩu linh từ”.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Nhắc lại kiến thức văn bản đọc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ gồm 4 HS theo kĩ thuật Khăn trải bàn với vị trí ngồi như hình vẽ dưới đây:

- GV yêu cầu HS đọc văn bản Hải khẩu linh từ và hoàn thành nhiệm vụ trong Phiếu học tập.

- Thời gian thực hiện: 15 phút.

PHIẾU HỌC TẬP

Trả lời các câu hỏi về đặc điểm của truyện truyền kì qua văn bản

Hải khẩu linh từ

Liệt kê các yếu tố kì ảo trong Hải khẩu linh từ (nhân vật kì ảo, sự kiện kì ảo)

Nhận xét về không gian và thời gian trong Hải khẩu linh từ.

Phân tích những điểm mới của nhân vật Bích Châu so với hình tượng người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Nêu một số nhận xét về ngôn ngữ của văn bản.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lượt trình bày kết quả thảo luận.

- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- GV chuyển sang nội dung mới.

I. Hiểu biết chung về văn bản

1. Tác giả

- Đoàn Thị Điểm (1705 – 1748) biệt hiệu Hồng Hà nữ sĩ.

- Quê quán: huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.

- Sinh ra trong một gia đình có truyền thống khoa bảng.

- Là người tài sắc, biết nghề làm thuốc và nổi tiếng về tài văn chương.

2. Tác phẩm

- Truyền kì tân phả là một tác phẩm xuất sắc, là viên ngọc quý trong kho tàng văn chương tự sự Việt Nam, tiếp nối cho trào lưu nhân đạo chủ nghĩa trong văn học Việt Nam thế kỉ XVIII.

- Hải khẩu linh từ là một truyện trong đó, kể về nhân vật chính là nàng Bích Châu, một cung phi đời Trần, tài sắc đức độ, luôn quan tâm chính sự.

II. Nhắc lại kiến thức văn bản đọc

- Phụ lục đáp án Phiếu học tập.

PHỤ LỤC

Đáp án gợi ý Phiếu học tập:

PHIẾU HỌC TẬP

Trả lời các câu hỏi về đặc điểm của truyện truyền kì qua văn bản

Hải khẩu linh từ

Liệt kê các yếu tố kì ảo trong Hải khẩu linh từ (nhân vật kì ảo, sự kiện kì ảo)

- Nhân vật kì ảo có năng lực siêu nhiên, xuất thân kì lạ:

+ Thần miếu – Giao thần là tên đô đốc nanh to, râu xồm, diện mạo hung tợn…xuất hiện trong giấc mộng của vua.

+ Quảng Lợi Vương sau khi nghe Long thượng thư (thượng thư rồng) đọc thư của vua Lê liền “mặt rồng nổi giận” và ra tay trừng trị kẻ hung ác.

+ Các nhân vật phụ khác được nhắc đến: Ngao ngự sử (ngự sử cá ngao), Côn thừa tướng (thừa tướng cá côn), Ngạc tổng binh (tổng binh cá sấu), Miết tòng sự (tòng sự ba ba), Lí hàn lâm (hàn lâm cá chép), Quy đốc bưu (đốc bưu rùa)…

- Sự kiện kì ảo:

+ Bích Châu đã từ dưới nước hiện lên nhờ cậy vua Lê trừng trị tên đô đốc, rửa sạch tiếng oan.

=> Thuộc về mô típ các nhân vật chính thác mộng cho một người trần nhằm tự minh oan cho mình.

+ Đám mây đen từ phương Đông lại, lấn vào ngôi sao thứ tư bắc cực rất gấp.

+ Bói Kinh Dịch, trúng quẻ Phục lại biến thành quẻ Di…

+ Vua Lê bắn phong thư ra ngoài biển, treo ngọc minh châu nhìn ra thấy lầu son gác tía, con cháu ngư long cưỡi ngựa đi kiệu…

Nhận xét về không gian và thời gian trong Hải khẩu linh từ.

- Thời gian:

+ Thực: triều Trần, năm Long Khánh thứ 4 1376,…

+ Kì ảo: Bích Châu xuất hiện từ thời nhà Trần đến thời nhà Lê.

- Không gian:

+ Thực: Kỳ Hoa – tên vùng đất nay thuộc huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh, Ỷ Mang – một địa danh thuộc đất Chiêm Thành ngày trước…

+ Kì ảo: điện Linh Đức, ngôi đền thiêng…

Phân tích những điểm mới của nhân vật Bích Châu so với hình tượng người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Điểm khác biệt lớn nhất của nhân vật Bích Châu so với hình tượng người phụ nữ trong xã hội phong kiến là trở thành chỗ dựa cho vua Trần Duệ Tông:

+ Thông tuệ việc triều chính, viết bài biểu “Kê minh thập sách” dâng vua, nài nỉ xin đi để được hộ giá vua.

+ Bích Châu đã phải hy sinh tính mạng để cứu cả hải thuyền.

+ Sự thắng lợi của nhân vật Bích Châu: tuy bị “rơi vào tay yêu quái, ở lẫn với loài hôi tanh, xấu hổ làm vợ họ Trương, bi lụy làm tù nước Sở” nhưng đã nhờ tay Lê Thánh tông trị tội hung thần, khiến hắn phải chịu nhục hình.

=> Bích Châu là con gái nhà Trần, có sự đảm đang, trí tuệ, xả thân vì nước của con gái họ Đông A, một người dám hi sinh vì triều đại, vì lí tưởng, là người có tầm vóc tư tưởng, xứng đáng thuộc vào hàng chính khách đứng đầu đất nước.

=> Thể hiện quan điểm của Đoàn Thị Điểm: Bà quan niệm hồng nhan không sinh ra chỉ để tựa nương, chịu sự chở che đùm bọc mà cũng tự mình độc lập, cùng gánh vác giang sơn, nếu cần cũng có thể chở che, đùm bọc, là nơi nương tựa cho người khác.

Nêu một số nhận xét về ngôn ngữ của văn bản.

- Đan xen tản văn với vận văn.

- Ngôn từ hoa mĩ, khoa trương: “dời gót sen, hé môi đào”, “ngọc long kim nhĩ”…

- Sử dụng nhiều điển tích, điển cố: “Kiềm Doanh”, “Diệt Minh”, “Kính Chi”, “Hoa đường”, “Kết cỏ”…

Bảng tiêu chí đánh giá hoạt động nhóm

Tiêu chí

Diễn giải

Điểm

Các yếu tố kì ảo trong Hải khẩu linh từ (nhân vật kì ảo, sự kiện kì ảo)

Liệt kê chính xác và nhận xét được các nhân vật kì ảo và sự kiện kì ảo trong văn bản.

2

Không gian và thời gian trong Hải khẩu linh từ.

Nhận xét được không gian và thời gian trong văn bản (thực và kì ảo).

1,5

Những điểm mới của nhân vật Bích Châu

Phân tích được chính xác những điểm mới của nhân vật Bích Châu so với hình tượng người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

3

Ngôn ngữ của văn bản.

Nêu một số nhận xét về ngôn ngữ truyện truyền kì trong văn bản Hải khẩu linh từ.

2

Hoạt động nhóm

- Các thành viên được chia nhiệm vụ và cùng tham gia thảo luận.

- Các nhóm trình bày kết quả rõ ràng, khoa học.

1,5

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Hải khẩu linh từ.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.

c. Sản phẩm:

- Phiếu bài tập của HS.

- Phân tích nhân vật, giá trị nội dung trong văn bản Hải khẩu linh từ.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

VĂN BẢN HẢI KHẨU LINH TỪ

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Nhân vật Nguyễn Cơ có ngoại hình như thế nào?

A. Dung nhan tươi tắn.

B. Nhan sắc chim sa cá lặn.

C. Hiền lành, phúc hậu.

D. Sắc sảo, mặn mà.

Câu 2: Nguyễn Cơ có tài năng nào nổi bật, xuất chúng?

……………….

--------------- Còn tiếp ---------------