Giáo án dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 9 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 114

Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 9 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 114. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Củng cố kiến thức về biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.

  • HS thể hiện tình yêu đối với Tiếng Việt.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được số biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.

  • Biết cách vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

3. Phẩm chất

  • Thể hiện tình yêu đối với Tiếng Việt.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV chuyển giao câu hỏi để HS suy ngẫm trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong thời đại hiện nay đang là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Vậy chúng ta cần làm gì để giữ gìn sự trong sáng đó thì hãy cùng tìm hiểu qua bài học sau đây nhé.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhắc lại lý thuyết

a. Mục tiêu: Nhắc lại biểu hiện của việc giữ gìn và phát triển tiếng Việt.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý thuyết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về giữ gìn và phát triển Tiếng Việt, làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ hoàn thành PHT sau:

Phiếu học tập về giữ gìn và phát triển Tiếng Việt

PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU VỀ TIẾNG VIỆT

1. Tiếng Việt có đặc điểm:

2. Cho các từ ngữ sau: lúa, thóc, cơm, cơm nếp, xôi....

+ Tìm thêm các từ ngữ chỉ lúa gạo/ các món ăn từ lúa gạo.

+ Nhận xét về sự phong phú của các từ ngữ chỉ lúa gạo/các món ăn từ lúa gạo trong tiếng Việt.

3. Nêu các biện pháp giữ gìn tiếng Việt:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

- Các HS khác lắng nghe và cho ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

I. Lý thuyết

(1) Đặc điểm: Tiếng Việt là ngôn ngữ giàu nhạc tính, giàu chất tạo hình; có khả năng diễn đạt đầy đủ và chính xác tư tưởng, tình cảm của con người Việt Nam.

+ Các giá trị văn hóa đặc sắc của mỗi dân tộc đều được phản ánh trong ngôn ngữ của dân tộc ấy. Tiếng Việt là một bộ phận cấu thành nền văn hóa Việt. Giữ gìn và phát triển tiếng Việt cung chính là giữ gìn và phát triển các giá trị văn hóa của dân tộc.

(2)

+ Các từ chỉ lúa gạo trong tiếng Việt như: cơm, thóc, tấm,....

=> Qua đó có thể thấy tiếng Việt vô cùng phong phú. Đây là bằng chứng chứng tỏ dấu ấn văn hóa nông nghiệp được phản ánh trong ngôn ngữ. Tiếng Viêt là một bộ phận cấ thành nền văn hóa Việt, do đó, giữ gìn phát triển tiếng Việt cũng chính là giữ gìn phát triển các giá trị văn hóa dân tộc.

(3) Để giữ gìn và phát triển tiếng Việt, khi giao tiếp chúng ta cần phải tuân thủ theo những chuẩn mực và quy tắc chung của tiếng Việt ở các phương diện ngữ âm, chữ viết, từng vựng, ngữ pháp.... bên cạnh đó chúng ta cần phải tiếp nhận có chọn lọc những yếu tố mới (từ ngữ mới, nghĩa mới của từ ngữ) để có thể diễn tả chính xác những khá niệm mới đồng thời làm phong phú cho ngôn ngữ dân tộc.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

b. Nội dung:

- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

c. Sản phẩm:

- Luyện tập nhận diện và phân tích tác dụng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

d. Tổ chức thực hiện

Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.

Trường THPT:………………………

Lớp:…………………………………..

Họ và tên:……………………………..

PHIẾU BÀI TẬP

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: GIỮ GÌN VÀ PHÁT TRIỂN TIẾNG VIỆT

Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Ý nào không đúng khi sử dụng từ mượn?

A. Không được lạm dụng từ vay mượn.

B. Phải dùng đúng lúc, đúng chỗ thì mới có giá trị.

C. Những từ nào tiếng ta đã có thì không dùng từ mượn.

D. Dùng thêm nhiều từ mượn để làm phong phú ngôn ngữ tiếng Việt.

Câu 2: Sự trong sáng của tiếng Việt gắn liền với những phẩm chất nào?

A. Giản dị và chân thật.

B. Phong phú và đa dạng.

C. Giàu có và đẹp đẽ.

D. Kiểu cách và duyên dáng.

Câu 3: Ý nào không phải là cách phát triển vốn từ vựng tiếng Việt?

A. Tạo thêm một số từ mới.

B. Bổ sung những lớp nghĩa mới cho những từ cũ.

C. Dùng một số từ mượn khi không từ tiếng Việt thay thế.

D. Thay đổi nghĩa của một số từ.

Câu 4: Tại sao có thể nói: Biết yêu và quý trọng tiếng Việt chính là biểu hiện của lòng tự hào dân tộc và lòng yêu nước?

A. Vì tiếng Việt là một công cụ giao tiếp rất quan trọng của người Việt.

B. Vì tiếng Việt rất giàu và đẹp, là chất liệu quan trọng của văn học.

C. Vì tiếng Việt là một thứ của cải vô cùng lâu đời và quý báu của dân tộc.

D. Vì tiếng Việt có lịch sử phát triển rất lâu dài, gian khổ.

Câu 5: Trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt thuộc về ai?

A. Học sinh.

B. Giáo viên.

C. Nhà ngôn ngữ học.

D. Toàn xã hội.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:

- HS vận dụng kiến thức đã học hoàn thành Phiếu bài tập.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.

- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:

1. D

2. A

3. D

4. C

5. D

----------------------------------

----------------------- Còn tiếp -------------------------