Giáo án dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 7 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 50
Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 7 Ôn tập thực hành tiếng Việt trang 50. Giáo án được trình bày khoa học và hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGÔN NGỮ TRANG TRỌNG VÀ NGÔN NGỮ THÂN MẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Củng cố kiến thức đã học về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
Luyện tập về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
Chỉ ra được đặc điểm của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật, cách sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong các tình huống giao tiếp.
Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trong các nhiệm vụ học tập và tình huống thực tiễn liên quan đến giao tiếp cá nhân.
3. Phẩm chất
Yêu quý, tự hào về ngôn ngữ dân tộc và có trách nhiệm gìn giữ, phát huy sự trong sáng của tiếng Việt.
Có ý thức sử dụng ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật hiệu quả trong thực tiễn giao tiếp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án;
SGK, SGV Ngữ văn 12;
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với HS
SGK, SBT Ngữ văn 12;
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà;
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, đóng vai nhân vật diễn lại tình huống và trả lời câu hỏi được đặt ra.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, diễn lại tình huống sau:
A: Chào bạn! Xin giới thiệu tôi là quản lý nhà hàng ở đây. Rất hân hạnh được đón tiếp bạn trong buổi tiệc hôm nay. B: Ồ! Chào ní, hai ta rất có duyên được gặp nhau ở đây! |
- Sau đó trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về từ ngữ trong hai lời chào trên.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân để đưa ra đáp án.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- Gợi mở:
* Lời chào của A:
+ Dùng từ ngữ lịch sự, trang trọng: “ chào bạn”, "xin giới thiệu", "hân hạnh", "được đón tiếp"
+ Câu văn rõ ràng, mạch lạc, thể hiện sự tôn trọng đối với người nghe.
* Lời chào của B:
+ Dùng từ ngữ thân mật, gần gũi: “Ồ”, “ chào ní”, “có duyên”
+ Câu văn ngắn gọn, thể hiện thái độ vui vẻ, thoải mái, gần gũi
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau củng cố kiến thức về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
B. ÔN TẬP KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Nhiệm vụ: Củng cố kiến thức về biện pháp tu từ trong thơ Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS), dựa vào kiến thức đã học về thực hiện yêu cầu: Em hãy làm rõ sự khác biệt của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật trên 3 phương diện: ngữ cảnh giao tiếp, thái độ chủ thể, đặc điểm ngôn ngữ. Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ - HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi. - GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động - GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức. - GV chuyển sang nội dung mới. | - Bảng dưới phần Phụ lục. |
PHỤ LỤC
Phương diện | Ngôn ngữ trang trọng | Ngôn ngữ thân mật |
Ngữ cảnh giao tiếp | Giao tiếp có tính nghi thức | Giao tiếp thường ngày |
Thái độ chủ thể | Thái độ lịch sự, tôn trọng đối với người tiếp nhận | Thái độ thân thiện, gần gũi với người tiếp nhận |
Đặc điểm ngôn ngữ | + Từ ngữ, câu thể hiện các ý tưởng, thông tin khách quan và thái độ lịch sự, tôn trọng + Câu trong ngôn ngữ trang trọng thường đầy đủ thành phần và có thể được tổ chức theo cấu trúc tầng bậc phức tạp.
| + Từ ngữ, câu thể hiện thái độ thân thiện, gần gũi ,có thể dùng tiếng lóng, biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương. + Câu trong ngôn ngữ thân mật thường ngắn và có thể rút gọn thành phần. |
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức về ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
c. Sản phẩm:
- Luyện tập nhận diện và phân tích tác dụng của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: NGÔN NGỮ TRANG TRỌNG VÀ NGÔN NGỮ THÂN MẬT Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Ngôn ngữ trang trọng thường được sử dụng trong hoàn cảnh nào? A. Khi nói chuyện với bạn bè thân thiết. B. Khi giao tiếp trong các cuộc họp, hội nghị. C. Khi trò chuyện trong gia đình. D. Khi chơi trò chơi hoặc tán gẫu. Câu 2: Đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ thân mật là gì? A. Sử dụng nhiều từ ngữ mang tính lịch sự, cầu kỳ. Câu 3: Chọn câu thể hiện ngôn ngữ trang trọng: A. Tôi cảm thấy rất vui khi được làm việc cùng bạn. Câu 4: Ngôn ngữ thân mật thường phù hợp trong tình huống nào? A. Viết đơn xin việc. Câu 5: Điểm khác biệt cơ bản giữa ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật là gì? A. Ngôn ngữ thân mật có cấu trúc câu đơn giản hơn. |
--------------------------------------
--------------------- Còn tiếp ----------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn