Giáo án dạy thêm Ngữ văn 12 kết nối: Bài 8 Đời muối (Trích Đời muối Lịch sử thế giới – Mác Kơ-len-xki – Mark Kurlansky)
Giáo án dạy thêm ngữ văn 12 sách kết nối tri thức: Bài 8 Đời muối (Trích Đời muối Lịch sử thế giới – Mác Kơ-len-xki – Mark Kurlansky). Giáo án được trình bày khoa học và hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyện và bồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.
Nội dung chi tiết
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
ÔN TẬP VĂN BẢN 3: ĐỜI MUỐI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Ôn tập kiến thức về tác phẩm Đời muối.
Củng cố kiến thức đã học về văn bản thông tin, cũng như quan điểm thái độ của người viết.
Luyện tập theo văn bản Đời muối.
2. Năng lực
Năng lực chung
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
Vận dụng được những hiểu biết của văn bản; đánh giá được thái độ, quan điểm của người viết và nội dung của văn bản dựa trên trải nghiệm, quan điểm của người đọc.
Nhận biết và phân tích được bố cục, mạch lạc của văn bản; đánh giá được sự phù hợp giữa nội dung và nhan đề.
Vận dụng được kiến thức về lịch sử văn học và kĩ năng tra cứu để sắp xếp một số tác giả, tác phẩm lớn theo tiến trình lịch sử văn học; biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp.
Phân tích và đánh giá được dữ liệu sơ cấp và thứ cấp; nhận biết và đánh giá được tính mới mẻ, độ tin cậy của dữ liệu trong văn bản.
3. Phẩm chất
- Có cái nhìn toàn diện, sâu sắc về lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
Giáo án;
SGK, SGV Ngữ văn 12;
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;
2. Đối với HS
SGK, SBT Ngữ văn 12.
Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…
Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. HS hồi tưởng lại kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi, xem video để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau khi học tác phẩm trong tiết học buổi sáng em có suy nghĩ gì về nhan đề “Đời muối”?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày ý kiến.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của bản thân.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Để củng cố kiến thức của chủ đề văn bản thông tin chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu văn bản Đời muối.
B. ÔN TẬP KIẾN THỨC
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố lại kiến thức văn bản Đời muối.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS ôn tập văn bản Đời muối.
c. Sản phẩm học tập: HS nhắc lại kiến thức chung về văn bản Đời muối và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS | SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
Nhiệm vụ : Nhắc lại kiến thức Hoạt động 1: Nhắc lại tác giả tác phẩm Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) thực hiện các nhiệm vụ: + Trình bày một số thông tin liên quan đến tác giả và văn bản Đời muối?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức. |
1. Tác giả - Mác Kơ-len-xki sinh năm 1948. - Là nhà báo và nhà văn người Mỹ. - Ông là tác giả của nhiều cuốn sách bán chạy như: Khi loài cá biến mất (1997), Đời muối: Lịch sử thế giới (2002), Giấy: Lật giở từng trang sử (2016), Cá hồi và trái đất: Lịch sử của một số phận bình thường (2020)...
2. Văn bản Văn bản trên được trích trong cuốn Đời muối: lịch sử thế giới cuốn sách khám phá hành trình của muối trong lịch sử nhân loại. |
Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức văn bản Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6 HS) thực hiện các nhiệm vụ: + Tiến trình lịch sử nhân loại đã được tác giả tóm lược như thế nào? Trong tiến trình lịch sử đó, theo tác giả muối đóng vai trò gì? + Phân tích và đánh giá cách trình bày dữ liệu của tác giả trong văn bản?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức. |
(1) Căn cứ vào thời gian và tầm quan trọng của muối đối với đời sống của con người, tác giả đã tóm lược lịch sử nhân loại thành hai giai đoạn: + Giai đoạn 1: Trước khi muối trở thành một nhu cầu thiết yếu với đời sống nhân loại, con người tiến từng bước phát triển chậm chạp. Trong quá trình này, họ đã thuần hóa động vật hoang dã, nuôi động vật trong nhà trồng cây để sinh sống. + Giai đoạn 2: Sau khi muối trở thành một nhu cầu thiết yếu với đời sống nhân loại, các hoạt động liên quan đến tìm kiếm, sản xuất, buôn bán muối đã thúc đẩy công nghiệp, giao thông, thương mại, hóa học phát triển. Từ đó, đã tạo nên những thay đổi lớn về chính trị, kinh tế, xã hội.... Từ cách tóm lược lịch sử như trên, tác giả đã khẳng định vai trò quan trọng của muối. Quá trình tìm kiếm khai thác sử dụng muối đã thúc đẩy sự phát triển của nhân loại. (2) + Tác giả trình bày dữ liệu theo trình tự thời gian, được tổ chức dưới hình thức một câu chuyện. Mở đầu miêu tả bối cảnh, sau đó xuất hiện các nhân vật, tiếp đến là các sự kiện xảy ra. Các sự kiện lịch sử được liệt kê theo thời gian. Cách sắp xếp này đã tạo nên sự mới mẻ cho văn bản thông tin này. Khiến người đọc có cảm giác đang theo dõi một câu chuyện chứ không phải là thông tin đơn thuần, điều đó tạo nên tính hấp dẫn của văn bản.
|
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Đời muối.
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
- Đoạn văn phân tích đặc điểm của nhân vật, thông điệp… trong văn bản Đời muối.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
Trường THPT:……………………… Lớp:………………………………….. Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP VĂN BẢN: ĐỜI MUỐI Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng: Câu 1: Cuốn sách "Đời Muối" đã chỉ ra điều gì về mối quan hệ giữa muối và chính trị? A. Muối luôn bị kiểm soát bởi các chính quyền. B. Chính trị không liên quan đến muối. C. Muối là nguyên liệu không thể thiếu trong chiến tranh. D. Muối chỉ có giá trị kinh tế. Câu 2: Theo quan điểm của tác giả, điều gì là một trong những hệ quả của việc sử dụng muối trong xã hội cổ đại? A. Sự phát triển của các loại hình nghệ thuật. B. Sự phân chia giai cấp trong xã hội. C. Sự hình thành các tôn giáo. D. Sự gia tăng dân số. Câu 3: Tác giả sử dụng hình thức nào để kết hợp giữa lịch sử và văn hóa trong văn bản? A. Kể chuyện cá nhân. B. Miêu tả chi tiết về các loại muối. C. Phân tích các sự kiện lịch sử liên quan đến muối. D. Đưa ra các số liệu thống kê. Câu 4: Nội dung chính của văn bản "Đời muối" xoay quanh vấn đề gì? A. Vai trò của muối trong nền văn minh nhân loại. B. Cách chế biến muối. C. Lịch sử của các loại gia vị. D. Tình yêu và ẩm thực. Câu 5: Muối được xem là một yếu tố quan trọng trong lịch sử nhân loại vì lý do gì? A. Dễ dàng sản xuất. B. Khả năng bảo quản thực phẩm. C. Giá trị kinh tế thấp. D. Dễ tìm kiếm. |
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.A | 2.B | 3.C | 4.A | 5.B |
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau:
Câu 1: Tác giả muốn gửi thông điệp gì qua văn bản Đời muối?
Câu 2: Thời nay, nhân loại không còn xung đột với nhau vì tranh giành muối, nhưng vẫn còn rất nhiều cuộc chiến tranh và xung đột xảy ra nhằm tranh giành kim cương, dầu mỏ, đất hiếm, nguồn nước…, Bạn nghĩ gì về vấn đề này? Hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của bạn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 1:
Tác giả sử dụng biểu tượng “muối” để đại diện cho giá trị được đặt vào cuộc sống của con người đầy sinh động và thú vị. Biểu tượng này đã góp phần khắc họa sâu sắc những sự kiện lịch sử và miêu tả thực tế khắc nghiệt của cuộc sống với những thói xa hoa, lãng phí, Qua đó cho ta thấy sự bóc lột và đau khổ của người lao động nghèo về một thời kì đen tối khi giá trị con người bị chà đạp.
Câu 2:
Mặc dù nhân loại đã vượt qua giai đoạn tranh giành muối, ngày nay, chúng ta vẫn chứng kiến vô số cuộc chiến tranh và xung đột bùng nổ do sự cạnh tranh gay gắt về các nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá như kim cương, dầu mỏ, đất hiếm, nguồn nước... Điều này cho thấy bản chất tham lam và ích kỷ của con người vẫn tồn tại dai dẳng. Thay vì hợp tác và chia sẻ nguồn tài nguyên chung một cách bền vững, con người lại vướng vào vòng xoáy tranh giành, dẫn đến những hậu quả tàn khốc về môi trường, kinh tế và xã hội. Việc khai thác tài nguyên quá mức đang đẩy Trái Đất đến bờ vực suy thoái. Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, biến đổi khí hậu là những thách thức to lớn mà nhân loại phải đối mặt. Hơn nữa, xung đột tranh giành tài nguyên còn gieo rắc đau thương và mất mát cho con người. Chiến tranh, bạo lực, di dời, đói kém... là những hệ quả bi thảm của lòng tham vô đáy. Để giải quyết vấn đề này, cần có sự chung tay góp sức của tất cả mọi người. Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng tài nguyên một cách tiết kiệm và hợp lý. Đồng thời, cần đẩy mạnh hợp tác quốc tế để quản lý và khai thác tài nguyên một cách bền vững, đảm bảo lợi ích chung cho toàn nhân loại. Chỉ khi con người thay đổi tư duy và hành động, hướng đến sự phát triển bền vững, chúng ta mới có thể xây dựng một tương lai hòa bình và thịnh vượng cho thế hệ mai sau.
----------------------------------
----------------------- Còn tiếp -------------------------
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Soạn văn 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập văn 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề văn 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết văn 12 kết nối tri thức
- Soạn ngắn văn 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Văn mẫu 12 kết nối tri thức
- Đề thi ngữ văn 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Ngữ văn 12 Kết nối tri thức
- Tóm tắt tác phẩm văn 12 kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Ngữ văn 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn