Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 kết nối: Bài 2 Văn bản 1 Đồng dao mùa xuân

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 7 sách kết nối tri thức: Bài 2 Văn bản 1 Đồng dao mùa xuân. Giáo án được trình bày khoa học hệ thống kiến thức trong sách giáo khoa, đồng thời cung cấp nhiều ngữ liệu, bài tập mới giúp học sinh ôn luyệnbồi dưỡng kiến thức. File tải về bản word, có thể sử dụng ngay.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:

Ngày dạy:

ÔN TẬP BÀI 2: KHÚC NHẠC TÂM HỒN

ÔN TẬP VĂN BẢN ĐỒNG DAO MÙA XUÂN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Củng cố khắc sâu kiến thức về văn bản ?Đồng dao mùa xuân? mà các em đã được học thông qua các phiếu học tập để ôn luyện.

2. Năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Đồng dao mùa xuân.

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Đồng dao mùa xuân.

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác có cùng chủ đề.

3. Phẩm chất:

- HS cảm nhận được tình yêu quê hương, đất nước được thể hiện trong bài thơ, biết ơn những người đã góp phần làm nên cuộc sống hôm nay và trân trọng những gì mà các em đang có.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Giáo án;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Đồng dao mùa xuân.

b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.

c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS (hoặc giao nhiệm vụ về nhà trước): Kể tên các bài thơ viết về chủ đề người lính. Em có cảm nhận gì về hình ảnh người lính trong những bài thơ đó?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi

Một số bài thơ viết về người lính: Đồng chí - Chính Hữu, Nhớ - Hồng Nguyên, Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Đất nước chúng ta trải qua hàng ngàn năm lịch sử dựng nước và giữ nước, đã biết bao thế hệ ông cha anh hùng đã ngã xuống để bảo vệ nền độc lập dân tộc. Hình ảnh những người lính cụ Hồ đã trở thành nguồn cảm hứng cho nhiều nhà thơ, nhà văn viết nên những khúc ca hào tráng về người lính Việt Nam. Bài thơ ?Đồng dao mùa xuân? là một tác phẩm tiêu biểu cho điều đó. Chúng ta sẽ cùng nhau dựng lại tượng đài về người lính qua tác phẩm này trong bài học ngày hôm nay.

B. HỆ THỐNG LẠI KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Ôn tập lại những kiến thức chung về bài thơ.

a. Mục tiêu: Khắc ghi nội dung bài thơ Đồng dao mùa xuân.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài Đồng dao mùa xuân.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Đồng dao mùa xuân.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV ? HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Ôn tập lại kiến thức chung về tác giả, tác phẩm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc phần Thông tin tác giả, tác phẩm trong SGK, tóm tắt những ý chính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin tác giả trong SGK, tóm tắt ý chính.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 2: Ôn tập kiến thức về thể thơ bốn chữ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, yêu cầu HS làm việc theo nhóm:

Nhóm 1:

+ Bài thơ gồm có mấy khổ, mỗi khổ có mấy dòng?

+ Có khổ thơ nào có cấu tạo đặc biệt không? Tác dụng của chúng là gì?

Nhóm 2: Hoàn thành bảng sau để tìm hiểu đặc điểm của bài thơ

Đặc điểm

Tác dụng

Số tiếng

Cách gieo vần

Ngắt nhịp

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo nhóm, HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức.

Nhiệm vụ 3: Ôn tập phân tích hình ảnh người lính trong bài thơ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV nêu câu hỏi:

+ Những chi tiết, câu thơ nào đã khắc họa, miêu tả người lính? Từ đó em có nhận xét gì về đặc điểm, tính cách của người lính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc lại bài thơ và suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV gọi HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức → Ghi lên bảng.

Nhiệm vụ 4: Tình cảm, cảm xúc đối với người lính

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS phân tích tình cảm, cảm xúc của tác giả đối với người lính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức → Ghi lên bảng.

Nhiệm vụ 5: Ôn tập những nét nghệ thuật và nội dung ý nghĩa đặc sắc

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Nhắc lại những nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của văn bản.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt kiến thức → Ghi lên bảng.

I. Ôn tập kiến thức chung về tác giả, tác phẩm

1. Tác giả

- Nguyễn Khoa Điềm

- Năm sinh: 1943

- Quê quán: Thừa Thiên - Huế.

- Phong cách sáng tác: Thơ của Nguyễn Khoa Điềm lấy chất liệu từ văn học Việt Nam và cảm hứng từ quê hương, con người, và tình thần chiến đấu của người chiến sĩ Việt Nam yêu nước...

+ Thơ ông hấp dẫn bởi sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng của người trí thức về đất nước và con người Việt Nam.

+ Trong kháng chiến chống Mỹ, thơ của Nguyễn Khoa Điềm thể hiện rõ được con người Việt Nam và bản chất anh hùng bất khuất của chiến sĩ Việt Nam.

=> Thơ ông giàu chất suy tư, xúc cảm dồn nén, mang màu sắc chính luận.

2. Tác phẩm Đồng dao mùa xuân

- Sáng tác: 1994

- Trích Thơ Nguyễn Khoa Điềm, Tuyển tập 40 năm do tác giả chọn.

II. Ôn tập kiến thức văn bản

1. Thể thơ bốn chữ

* Khổ thơ:

- Bài thơ gồm 9 khổ thơ, mỗi khổ có 4 dòng.

- Khổ 1 và khổ 2 có cấu tạo khác biệt với các khổ còn lại: khổ 1 và khổ 2 có số dòng ít hơn, bộc lộ nỗi niềm của tác giả xót thương khi người lính không trở về.

Đặc điểm

Tác dụng

Số tiếng

4 tiếng

Ngắn gọn, dứt khoát, khắc họa hình ảnh người lính

Cách gieo vần

Vần chân

Âm hưởng nhẹ nhàng, tiếc thương

Ngắt nhịp

2/2

2. Hình ảnh người lính

- Bài thơ kể về người lính trẻ tuổi, theo tiếng gọi của Tổ quốc đã lên đường ra trận. Trong một trận chiến ác liệt, người lính đã anh dũng hi sinh.

- Chân dung người lính được khắc họa qua bài thơ:

+ Tuổi đời còn rất trẻ: chưa một lần yêu, còn mê thả diều?

+ Giản dị, hiền hậu: ba lô con cóc, tấm áo màu xanh, cái cười hiền lành.

+ Dũng cảm, kiên cường: trải qua cơn sốt rét giữa rừng, anh dũng chiến đấu và hi sinh.

à Người lính trẻ yêu nước, dũng cảm, kiên cường trong chiến đấu, giản dị và khiêm nhường trong cuộc sống đời thường.

3. Tình cảm, cảm xúc đối với người lính

- Anh thành ngọn lửa/ Bạn bè mang theo

Dòng thơ thể hiện tình cảm của đồng đội dành cho người lính trẻ đã hy sinh. Hình ảnh của anh được bạn bè thương nhớ, lưu giữ, mang theo suốt cuộc đời, là động lực tiếp thêm cho đồng đội sức mạnh để tiếp tục chiến đấu.

- Dải bao thương nhớ/ Mùa xuân nhân gian

Có thể hiểu là nỗi thương nhớ những mùa xuân nhân gian tươi đẹp của người lính đã hi sinh. Hoặc là nỗi nhớ thương những người con anh dũng dài theo năm tháng của nhân gian.

=> Tình cảm bao trùm bài thơ là nỗi xót thương xen lẫn tự hào, cảm phục, biết ơn những người lính đã hi sinh tuổi thanh xuân, ngã xuống vì nền độc lập dân tộc.

III. Tổng kết

1. Nội dung ? ý nghĩa

Bài thơ viết về người lính, dưới góc nhìn chiêm nghiệm của một con người thời bình. Đó là những người lính hồn nhiên, tinh nghịch, chưa một lần yêu, còn mê thả diền nhưng chính họ đã hi sinh tuổi xuân, máu xương của mình cho đất nước.

- Tác giả ca ngợi những người anh hùng trẻ tuổi, bày tỏ sự ghi nhớ, biết ơn sự hi sinh của các anh.

2. Nghệ thuật

- Ngôn ngữ thơ giàu tính tạo hình.

- Gieo vần cách đặc sắc (chữ cuối của dòng chẵn vần với nhau).

- Nhịp thơ 2/2; 1/3 linh hoạt tùy theo từng câu

- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trữ tình và chính luận

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức của HS về bài thơ Đồng dao mùa xuân thông qua các câu hỏi trả lời ngắn và các phiếu học tập.

b. Nội dung: GV đưa đoạn văn để HS tóm tắt

c. Sản phẩm học tập: HS tóm tắt văn bản theo yêu cầu của đề bài

d. Tổ chức thực hiện: