Giáo án Địa lí 9 kết nối: Bài 11 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 11 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HÓA LÃNH THỔ

BÀI 11: VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.

  • Trình bày được đặc điểm phân hoá thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc; thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm – nông - thuỷ sản, du lịch.

  • Nhận xét dược đặc điểm nổi bật về thành phần dân tộc, phân bố dân cư và chất lượng cuộc sống dân cư.

  • Trình bày được sự phát triển và phân bố một trong các ngành kinh tế của vùng.

  • Vẽ được sơ đồ tư duy thể hiện các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế – xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 11.1 – 11.5, hình 11.1 – 11.2 từ tr. 151 - 156 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc, thế mạnh phát triển kinh tế và đặc điểm nổi bật về dân cư ở Trung du và muền núi Bắc Bộ.

  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 11.1 – 11.2 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

  • Phiếu học tập.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về địa danh xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

I. MỤC TIÊU

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Hà Giang

+ Hình 2: Sa Pa

+ Hình 3: Thái Nguyên

+ Hình 4: Hòa Bình

=> Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Trung du và miền núi phía Bắc) là vùng lãnh thổ rộng lớn phía bắc nước ta, có nhiều thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên để phát triển các ngành kinh tế. Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế trong vùng phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc cá nhân, khai thác Hình 11.1, mục 1 SGK tr.150 với kiến thức tìm hiểu của học sinh trả lời câu hỏi: Xác định trên bản đồ vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video và dẫn dắt: Trung du và miền núi Bắc Bộ - được biết đến với sự hòa quyện giữa thiên nhiên hùng vĩ cùng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc. Những dãy núi non vươn chạm mây, những cánh rừng xanh bát ngạt và những thửa ruộng bậc thang rợp bóng mây.

https://www.youtube.com/watch?v=FaSv8kaya-o

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác hình 11. 1, thông tin mục 1 SGK tr.150 và trả lời câu hỏi: Xác định phạm vi lãnh thổ của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

I. MỤC TIÊU

- GV trình chiếu cho HS xem một số video liên quan đến Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:

https://youtu.be/ho7gvARxX7g?si=5wJWeu4F3HjtTm6R

https://youtu.be/3Vjp8dzCTv0?si=tpSyPNBRmfc415vG

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ yêu cầu của GV.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Trung du và miền núi Bắc Bộ có điều kiện giao lưu kinh tế - xã hội với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, đồng thời với các tỉnh phía Nam Trung Quốc và Thượng Lào.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

- Diện tích: 95 nghìn km2, chiếm 28,7 % diện tích cả nước (2021)

- Vùng gồm 14 tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Bắc Giang, Thái Nguyên, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Phú Thọ, Yên Bái, Hòa Bình.

- Tiếp giáp với Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; nước Trung Quốc và Lào.

- Thuận lợi giao thương quốc tế, kết nối với cảng biển.

- Ý nghĩa quan trọng đối với đảm bảo an ninh quốc phòng.

Hoạt động 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu:

- Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

- Trình bày được các thế mạnh để phát triển công nghiệp, lâm – nông – thủy sản, du lịch.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3 – 6HS/nhóm) khai thác Hình 11.1, thông tin mục 2 SGK tr.151 – tr.152 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 và 2.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và 2 của HS về đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có thiên nhiên phân hóa đa dạng và khác biệt giữa Đông Bắc và Tây Bắc.

I. MỤC TIÊU

- GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 6 HS/ nhóm) và giao nhiệm vụ cụ thể:

I. MỤC TIÊU

+ Nhóm lẻ: Khai thác Hình 11.1, thông tin mục 2a SGK tr. 151 và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

I. MỤC TIÊU

+ Nhóm chẵn: Khai thác Hình 11.1, thông tin mục 2b SGK tr.151 – tr.152 và hoàn thành Phiếu học tập số 2.

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

THẾ MẠNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, NÔNG NGHIỆP, THỦY SẢN VÀ DU LỊCH

Nhóm:…

Đặc điểm tự nhiên

Thế mạnh

Địa hình

Khí hậu

Nguồn nước

Khoáng sản

Sinh vật

- GV cung cấp cho HS một số tư liệu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS: Tại sao nói việc phát huy các thế mạnh của trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa kinh tế lớn và ý nghĩa chính trị, xã hội sâu sắc.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời Phiếu học tập số 1 và 2.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày nội dung tìm hiểu trong Phiếu học tập số 1 và 2.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Đặc điểm điều kiện và tài nguyên thiên nhiên.

a. Phân hóa thiên nhiên giữa Đông Bắc và Tây Bắc

Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

b. Thế mạnh để phát triển kinh tế

Kết quả Phiếu học tập số 2 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

Tư liệu 1: Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội vùng Trùng du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030

Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng phát triển xanh, bền vững và toàn diện, trên cơ sở tăng cường đầu tư kết cấu hạ tầng liên kết nội vùng và với vùng Đồng bằng sông Hồng, Thủ đô Hà Nội, phát triển công nghệ chế biến, chế tạo và năng lượng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, đặc sản, kinh tế cửa khẩu, du lịch, bảo vệ, khôi phục rừng nhất là rừng đầu nguồn, đẩy mạnh trồng rừng, phát triển lâm nghiệp bền vững; khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên, khoáng sản; bảo vệ môi trường, an ninh sinh thái và an ninh nguồn nước.

(Nguồn: Nghị quyết số 11 – NQ/TW ngày 10 tháng 2 năm 2022 Bộ chính trị về phương hướng phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Tư liệu 2:

I. MỤC TIÊU

---Còn tiếp---