Giáo án Địa lí 9 kết nối: Bài 7 Công nghiệp (P1)

Giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 7 Công nghiệp (P1). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 7: CÔNG NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.

  • Trình bày được sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu.

  • Giải thích tại sao phải phát triển công nghiệp xanh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng bảng 7.1 – 7.4, hình 7.1, 7.2 – SGK trang 138 - 143 để tìm hiểu về nhân tố ảnh hưởng phát triển, đặc điểm, tình hình phát triển của các ngành công nghiệp; sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu; phát triển công nghiệp xanh .

  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp; trình bày được sự phát triển và phân bố của một số ngành công nghiệp chủ yếu; trình bày được ý nghĩa của việc phát triển công nghiệp xanh.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm, tình hình phát triển công nghiệp; nhận xét được ý nghĩa phát triển công nghiệp xanh; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Bảng số liệu, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Công nghiệp

  • Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Công nghiệp

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công nghiệp xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về công nghiệp, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

I. MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU

Hình 1: Công nghiệp……………………

Hình 2: Công nghiệp…………………

I. MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU

Hình 3: Công nghiệp……………………

Hình 4: Công nghiệp…………………

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán chữ.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Công nghiệp dầu khí

+ Hình 2: Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử

+ Hình 3: Công nghiệp chế biến thực phẩm

+ Hình 4: Công nghiệp sản xuất trang phục

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và phân bố như thế nào? Tại sao nước ta phải phát triển công nghiệp xanh? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 7: Công nghiệp.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác mục 1 SGK tr.136 – tr.137 hoàn thành Sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi: Phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, Sơ đồ tư duy về các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Nhiệm vụ 1: Nhân tố tự nhiên

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào hoạt động: Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và các nhân tố kinh tế - xã hội. Các nhân tố tự nhiên đóng vai trò quan trọng trong các ngành công nghiệp khai thác.

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đi tìm một nửa”.

- GV phổ biến biến luật chơi cho HS:

+ Cả lớp đề cử 8 bạn nam và 8 bạn nữ ghép thành trò chơi.

+ Mỗi bạn sẽ nhận được một mảnh ghép về đặc điểm tự nhiên, thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa nước ta.

+ Người chơi nhanh chóng đọc thông tin trên các mảnh ghép để xác định “một nửa” phù hợp của mình.

+ 4 cặp đôi ghép nhanh và đúng nhất sẽ được cộng điểm.

- GV cho HS nhận các mảnh ghép:

Mảnh ghép 1: Vị trí địa lí nước ta nằm ở khu vực phát triển năng động trên thế giới.

Mảnh ghép 2: Khoáng sản đa dạng, có nhiều khoáng sản có trữ lượng lớn.

Mảnh ghép 3: Nguồn nước có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào

Mảnh ghép 4: Sông chảy qua địa hình dốc có trữ năng thủy điện lớn

Mảnh ghép 5: Cung cấp nước cho các ngành công nghiệp.

Mảnh ghép số 6: Tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thủy điện.

Mảnh ghép số 7: Thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại.

Mảnh ghép 8: Thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài phát triển công nghiệp.

Mảnh ghép số 9: Nhiều mỏ khoáng có trữ lượng lớn.

Mảnh ghép số 10: Thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống.

Mảnh ghép số 11: Sinh vật phong phú, đa dạng, nhiều loại có giá trị kinh tế và giá trị dược liệu cao.

Mảnh ghép số 12: Thuận lợi phát triển ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm.

Mảnh ghép số 13: Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Mảnh ghép số 14: Tạo điều kiện cung cấp nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm.

- GV hướng dẫn HS tổng kết, sử dụng kết quả trò chơi, khai thác thông tin mục 1a SGK.tr 137 và trả lời câu hỏi: Các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta?

- GV cung cấp thêm cho HS tư liệu về nhân tố tự nhiên:

Tư liệu 1:

I. MỤC TIÊUI. MỤC TIÊU

Khai thác than đá Quảng Ninh Đá vôi Hà Nam – Ninh Bình

I. MỤC TIÊUI. MỤC TIÊU

Suối khoáng Kim Bôi (Hòa Bình) Suối nước khoáng Vĩnh Hảo

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành trò chơi và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời lần lượt từng cặp đôi đọc to mảnh ghép của mình.

Mảnh ghép

1 - 8

Mảnh ghép

2 - 7

Mảnh ghép

3 - 5

Mảnh ghép

4 - 6

Mảnh ghép 9 – 10

Mảnh ghép 11 – 12

Mảnh ghép 13 – 14

- GV mời đại diện 2 HS nêu nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp: Dựa vào tài nguyên thiên nhiên phong phú, nền công nghiệp nước ta có cơ cấu đa ngành. Các nguồn tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển và nhân tố công nghiệp

a) Nhân tố tự nhiên

* Thuận lợi

- Vị trí địa lí: Nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

→ Thuận lợi thu hút đầu tư nước ngoài phát triển công nghiệp.

- Khoáng sản: Cơ cấu khoáng sản đa dạng, nhiều trữ lượng lớn than đá, than nâu, dầu mỏ…

→ Thuận lợi phát triển ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại.

- Nguồn nước:

+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào.

→ Cung cấp nước cho ngành công nghiệp.

+ Sông chảy qua địa hình dốc có trữ năng thủy điện lớn.

→ Thuận lợi phát triển thủy điện.

+ Các mỏ nước khoáng có trữ lượng lớn như Quang Hanh, Vĩnh Hảo…

→ Thuận lợi phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống.

- Sinh vật: Nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng, nhiều loại có giá trị kinh tế và giá trị dược liệu cao.

→ Tạo thuận lợi cho nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm.

- Khí hậu, địa hình:

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa → Tạo điều kiện phát triển nền công nghiệp đa dạng, năng suất cao.

+ Nước ta có số giờ nắng cao, lượng bức xạ lớn, gió quanh năm.

→ Là cơ sở phát triển điện mặt trời, điện gió.

* Khó khăn:

- Các mỏ khoáng sản có quy mô nhỏ, phân bố không tập trung, nhiều loại có nguy cơ cạn kiệt, khí hậu nhiệt đới ẩm làm tăng chi phí làm mát,…

* Nhiệm vụ 2: Nhân tố kinh tế - xã hội

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt vào hoạt động: Khác với nông nghiệp, sự phát triển và phân bố công nghiệp chịu sự tác động trước hết bởi các nhân tố kinh tế - xã hội.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, giao nhiệm vụ: Khai thác thông tin mục 1b SGk tr.138 và vẽ Sơ đồ tư duy: Các nhân tố kinh tế - xã hội.

- GV trình chiếu một số video cho HS xem:

https://www.youtube.com/watch?v=VTH9nVJzHs0

https://www.youtube.com/watch?v=YZEQJGD5RQQ

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, hoàn thành Sơ đồ tư duy

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày các nhân tô kinh tế - xã hội theo Sơ đồ tư duy.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, bổ sung ý kiến.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến phát triển và phân bố nông nghiệp.

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

b) Nhân tố kinh tế - xã hội

Kết quả Sơ đồ tư duy được đính kèm Nhiệm vụ 2.

KẾT QUẢ SƠ ĐỒ TƯ DUY

I. MỤC TIÊU

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo 6 nhóm, khai thác mục 2 SGK tr.137– tr.142 hoàn thành Phiếu học tập số 1: Sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 về sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm.

- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai thác Hình 7.1 – 7.2, Bảng 7.1 – 7.4, thông tin mục 2 và hoàn thành Phiếu học tập số 1 (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

+ Nhóm 1: Khái quát chung về ngành công nghiệp nước ta.

+ Nhóm 2: Tìm hiểu ngành công nghiệp khai khoáng.

+ Nhóm 3: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất điện.

+ Nhóm 4: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm.

+ Nhóm 5: Tìm hiểu ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính.

+ Nhóm 6: Tìm hiểu ngành công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, giầy, dép.

2. Các ngành công nghiệp chủ yếu.

Kết quả Phiếu học tập số 1 đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

---Còn tiếp---