Giáo án Địa lí 9 kết nối: Bài 5 Lâm nghiệp và thủy sản

Giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 5 Lâm nghiệp và thủy sản. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản.

  • Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng Bảng 5, hình 5.1, 5.2 – SGK trang 131 - 134 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản; sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.

  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản; trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và giải thích được bản đồ, bảng số liệu về đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thủy sản ; trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thủy sản; sưu tầm thông tin từ các nguồn khác nhau để tìm hiểu về mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao ở nước ta.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Lâm nghiệp, thủy sản.

  • Máy chiếu, bảng phụ.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Lâm nghiệp, thủy sản.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán chữ

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về lâm nghiệp và thủy sản, sau đó đoán chữ cái liên quan bên dưới.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng nội dung qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

I. MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU

Hình 1:Hoạt động………………………..

Hình 2: Hoạt động…………………….

I. MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU

Hình 3: Ngành…….………………………

Hình 4: Hoạt động………………………

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán chữ.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Hoạt động nuôi trồng thủy sản.

+ Hình 3: Ngành lâm nghiệp.

+ Hình 2: Hoạt động khai thác thủy sản.

+ Hình 4: Hoạt động trồng rừng.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lâm nghiệp và thủy sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thủy sản nước ta có điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 5: Lâm nghiệp và thủy sản.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngành lâm nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và tình hình phát triển, phân bố ngành lâm nghiệp.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát Bảng 5, mục Em có biết, kết hợp thông tin mục 1 SGK tr.131 – 132 và trả lời câu hỏi:

- Cho biết đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.

- Nhận xét sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS nhận xét về đặc điểm phân bố và sự phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Nước ta có ba phần tư là diện tích đồi núi, đó là điều kiện thuận lợi để phát triển lâm nghiệp. Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, khai thác Bảng 5, mục Em có biết, thông tin mục 1 SGK tr.131 - 132 và trả lời câu hỏi (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1):

+ Cho biết đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.

+ Nhận xét sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.

- GV mở rộng cho HS những tư liệu liên quan đến ngành lâm nghiệp ở nước ta:

I. MỤC TIÊU I. MỤC TIÊU

Vườn quốc gia Bạch Mã Vườn quốc gia Ba Bể

I. MỤC TIÊU

Mô hình kinh tế nông lâm kết hợp

I. MỤC TIÊU

Hiện trạng rừng năm 2023 của cả nước

* Phục hồi rừng nhờ mô hình nông lâm kết hợp

https://www.youtube.com/watch?v=tLnQP5NLMo0

Việt Nam phát triển rừng bền vững:

https://youtu.be/Rm3xQMZFUzI?si=IZyYVjAE1-4IEgrx (0:30 – 2:40)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đặc điểm và sự phát triển ngành lâm nghiệp nước ta.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Rừng nước ta cần khai thác hợp lí đi đôi với trồng mới và bảo vệ rừng.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Lâm nghiệp

a) Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng

- Vai trò tài nguyên rừng:

+ Ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội.

+ Bảo vệ môi trường

+ Ứng phó với biến đổi khí hậu.

- Phân loại:

+ Theo nguồn gốc hình thành

  • Rừng tự nhiên: tập trung Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  • Rừng trồng: tập trung vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

+ Theo mục đích sử dụng

  • Rừng sản xuất

  • Rừng phòng hộ

  • Rừng đặc dụng

b) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Khai thác, chế biến lâm sản:

+ Diện tích rừng sản xuất chiếm hơn 53%.

+ Sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng.

+ Các vùng có sản lượng khai thác gỗ lớn: Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng

+ Hoạt động trồng rừng được quan tâm và mở rộng.

+ Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng được đẩy mạnh.

Bảng 5. Diện tích rừng và tỉ lệ che phủ rừng theo các vùng năm 2021

Vùng

Diện tích (triệu ha)

Tỉ lệ che phủ (%)

Tổng

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Trung du và miền núi Bắc Bộ

5,37

3,78

1,59

53,8

Đồng bằng sông Hồng

0,48

0,18

0,30

22,7

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

5,58

3,77

1,81

54,2

Tây Nguyên

2,57

2,10

0,47

46,3

Đông Nam Bộ

0,47

0,25

0,22

19,4

Đồng bằng sông Cửu Long

0,24

0,08

0,16

5,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2023)

Hoạt động 2: Tìm hiểu ngành thủy sản

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên thủy sản và tình hình phát triển, phân bố ngành thủy sản.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3 – 6HS/ nhóm), quan sát Hình 5.1, 5.2, kết hợp thông tin mục 2 SGK tr.132 - 133 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Đặc điểm và tình hình phân bố ngành thủy sản.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về đặc điểm và tình hình phân bố ngành thủy sản và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, đường bờ biển dài hơn 3260 km, khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, nguồn thủy sản nước ngọt, nước mặn rất nhiều là cơ hội để phát triển ngành thủy sản.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3 – 6HS/ nhóm), khai thác Hình 5.1, 5.2, thông tin mục 2 SGK tr.132 - 133 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Đặc điểm tình hình và phân bố ngành thủy sản (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2):

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỐ

NGÀNH THỦY SẢN

Nhóm:…

Hãy khai thác Hình 5.1, 5.2 , thông tin mục 2 SGK tr.132 – 133 và hoàn thành phiếu học tập:

1. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản

………………………………………………………………………………………………………………

2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Khai thác thủy sản

………………………………………………………………………………………………………………

- Nuôi trồng thủy sản

………………………………………………………………………………………………………………

- GV mở rộng cho HS những tư liệu liên quan đến ngành thủy sản ở nước ta:

* Việt Nam lọt top 3 nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới

https://www.youtube.com/watch?v=X9M-AZxbd98

* Cơ hội và thách thức của ngành thủy sản

https://www.youtube.com/watch?v=dR_kJ9N_wNY t=23s

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và cho biết: Tại sao hoạt động nuôi trồng thủy sản luôn chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị ngành thủy sản?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS nêu đặc điểm và sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta theo Phiếu học tập số 1.

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS khác trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2)

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Nhìn chung ngành thủy sản ở Việt Nam có những đột phá: sản xuất thủy sản phát triển mạnh mẽ, xuất khẩu thủy sản tăng vượt bậc.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Thủy sản

Kết quả Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động 2

I. MỤC TIÊU

I. MỤC TIÊU

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH PHÂN BỐ NGÀNH THỦY SẢN

Nhóm:…

Hãy khai thác Hình 5.1, 5.2 , thông tin mục 2 SGK tr.132 – 133 và hoàn thành phiếu học tập:

1. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thủy sản

- Thuận lợi:

+ Nguồn lợi thủy sản nước ta phong phú, gồm thủy sản cá nước ngọt và nước mặn.

+ Có khoảng 544 loài cá nước ngọt và nhiều loại có giá trị kinh tế cao.

+ Các hệ thống sông với nguồn lợi thủy sản cao: hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình…

+ Bốn ngư trường lớn trọng điểm của nước ta:

  • Hải Phòng – Quảng Ninh

  • Quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa

  • Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng tàu

  • Cà Mau – Kiên Giang.

- Khó khăn:

+ Nguồn lợi thủy sản nội địa và ven bờ biển bị suy giảm

+ Khai thác quá mức.

+ Ô nhiễm môi trường nguồn nước

Video: https://www.youtube.com/watch?v=60Ps0bPTxK8

2. Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản

- Khai thác thủy sản

+ Sản lượng khai thác tăng nhanh, khai thác chủ yếu là cá biển (chiếm 74,1%)

+ Các vùng có sản lượng thủy sản khai thác cao nhất gồm vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

+ Khai thác thủy sản xa bờ được đẩy mạnh

Video: https://www.youtube.com/watch?v=xo4VHV09hFk

- Nuôi trồng thủy sản

+ Phát triển nhanh, chủ yếu nuôi tôm và cá

+ Phát triển theo hình thức trang trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ.

+ Sản phẩm thủy sản nuôi trồng đạt các yêu cầu về an toàn thực phẩm

+ Thủy sản nước ta xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế giới

---Còn tiếp---