Giáo án Địa lí 9 kết nối: Bài Chủ đề 1 Đô thị Lịch sử và hiện tại

Giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài Chủ đề 1 Đô thị Lịch sử và hiện tại. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ CHUNG

CHỦ ĐỀ 1: ĐÔ THỊ: LỊCH SỬ VÀ HIỆN TẠI (2)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng với tư cách là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực.

  • Mô tả được quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

  • Nêu được tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu lịch sử và địa lí: Khai thác tư liệu hình 1 – 4 SGK để mô tả được đặc điểm của đô thị hóa trong hai thời kì, mối quan hệ giữa đô thị hóa và sự phát triển kinh tế, chính trị của vùng, đất nước.

  • Nhận thức khoa học lịch sử và địa lí: Khai thác thông tin trong bài học, tư liệu trong bảng 1 và bảng 2, thông tin trên sách báo, internet để tìm hiểu quá trình đô thị hóa trong thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng lí thuyết đã học để nêu được tác động của đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả quá trình đô thị hóa.

  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

  • Nhân ái: Tôn trọng các thành tựu đạt được của quá trình đô thị hóa.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Chủ đề chung).

  • Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Đô thị: Lịch sử và hiện tại.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Chủ đề chung).

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Đô thị: Lịch sử và hiện tại.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Vua Tiếng Việt”.

c. Sản phẩm: HS lần lượt đưa ra đáp án về những từ khóa mà GV đã chuẩn bị.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS trò chơi “Vua Tiếng Việt”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ GV đưa ra nhiệm vụ

  • ị/đ/h/t/ô

  • g/ô/ệ/h/n/n/c/i/p/g

  • h/à/h/t/ị/h/t/n

  • ô/y/q/m//u

  • ạ/h/ệ/i/i/n/đ

+ HS lần lượt suy nghĩ, sắp xếp lại thứ tự chữ cái để tìm ra từ có nghĩa.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ, sắp xếp lại thứ tự chữ cái để tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đáp án cho mỗi câu hỏi.

  • Đô thị

  • Công nghiệp

  • Thành thị

  • Quy mô

  • Hiện đại

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Đô thị hóa có các tác động không nhỏ đến sinh thái và kinh tế khu vực. Dưới tác động đô thị hóa, tâm lý và lối sống của người dân thay đổi. Đô thị hóa góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, thay đổi sự phân bố dân cư.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Năm 1950, thế giới chỉ có hai đô thị trên 10 triệu dân là Niu Oóc và Tô-ky-ô. Đến nay, thế giới đã có 32 siêu đô thị. Quá trình phát triển các đô thị hiện đại đã diễn ra như thế nào? Đô thị ngày nay có vai trò và tác động ra sao đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng, đất nước và khu vực? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay – Chủ đề 1: Đô thị: Lịch sử và hiện tại (2).

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của đô thị

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng với tư cách là trung tâm quyền lực và kinh tế của vùng, đất nước, khu vực.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào hiểu biết thực tế và liên hệ các kiến thức đã học, thực hiện nhiệm vụ sau: Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của vùng và đất nước. Em hãy nêu những vai trò của đô thị về mặt kinh tế, xã hội và môi trường?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về vai trò của đô thị đối với sự phát triển vùng và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, dựa vào hiểu biết thực tế và liên hệ các kiến thức đã học, thực hiện nhiệm vụ sau: Đô thị là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội của vùng và đất nước. Em hãy nêu những vai trò của đô thị về mặt kinh tế, xã hội và môi trường?

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

- GV trình chiếu cho HS xem video về vai trò của đô thị:

https://www.youtube.com/watch?v=dXehJxEXSm4

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục, liên hệ thực tế và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày câu trả lời trước lớp.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét, góp ý và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về vai trò của đô thị: Đô thị là trung tâm thúc đẩy phát triển toàn diện và nâng cao chất lượng cuộc sống.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Vai trò của đô thị

- Là hạt nhân kinh tế của khu vực.

- Thúc đẩy đổi mới, sáng tạo.

- Tăng cường liên kết, hội nhập.

- Lan toả về văn hoá, xã hội.

- Thúc đẩy tăng trưởng xanh.

Hoạt động 2: Tìm hiểu quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS mô tả được quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, khai thác Bảng 1, 2, Hình 1-4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.221 - 223 và trả lời câu hỏi: Đọc thông tin trong SGK, lập bảng so sánh quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm (4-6 HS/ nhóm).

- GV hướng dẫn HS khai thác Bảng 1, 2, Hình 1-4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.221 - 223 và trả lời câu hỏi: Đọc thông tin trong SGK, lập bảng so sánh quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

Tiêu chí

Thời kì xã hội

công nghiệp

Thời kì xã hội

hậu công nghiệp

Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị

Quy mô đô thị

Hoạt động kinh tế

Xu hướng phát triển

Bảng 1. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị

thế giới giai đoạn 1900 - 1970

Năm

1900

1950

1970

Số dân thành thị (triệu người)

217,6

750,9

1 354,2

Tỉ lệ dân thành thị (%)

13,6

29,2

36,6

(Nguồn: Liên hợp quốc)

Bảng 2. Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị nhóm nước phát triển và đang phát triển giai đoạn 1980 - 2021

Năm

1980

2000

2021

Số dân thành thị

(triệu người)

Nước phát triển

762,1

883,9

1 004,1

Nước đang phát triển

992,1

1 984,4

3 441,3

Tỉ lệ dân thành thị (%)

Nước phát triển

70,3

74,2

79,0

Nước đang phát triển

29,4

40,1

52,0

(Nguồn: Liên hợp quốc)

- GV trình chiếu cho HS xem video về đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp:

https://www.youtube.com/watch?v=K2L6XUy96vU (Đô thị hóa trên thế giới).

https://www.youtube.com/watch?v=MWhA1IyWTI4 (Đô thị hóa ở Việt Nam)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác Bảng 1, 2, Hình 1-4, mục Em có biết, thông tin mục 2 SGK tr.221 - 223 và hoàn thành bảng mẫu.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS hoàn thành bảng mẫu so sánh quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về Đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

- GV chuyển sang nội dung mới.

2. Tìm hiểu quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp

Nội dung quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp được đính kèm phía dưới Hoạt động 2.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

So sánh quá trình đô thị hoá thời kì xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp

Tiêu chí

Thời kì xã hội

công nghiệp

Thời kì xã hội

hậu công nghiệp

Số dân thành thị, tỉ lệ dân thành thị

Tăng nhanh, đặc biệt ở các nước phát triển.

Các nước phát triển có tỉ lệ dân thành thị cao và tăng chậm. Các nước đang phát triển gia tăng số dân thành thị rất nhanh.

Quy mô đô thị

Tăng lên, xuất hiện nhiều thành phố trên 5 triệu dân.

Rất lớn, nhiều siêu đô thị, vùng đô thị, dải siêu đô thị.

Hoạt động kinh tế

Công nghiệp, dịch vụ.

Công nghiệp hiện đại, kinh tế tri thức.

Xu hướng phát triển

Phát triển thiếu kiểm soát.

Đô thị xanh, đô thị thông minh.

Hoạt động 3: Tìm hiểu tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin trong mục 3 SGK tr.224 và trả lời câu hỏi: Đô thị hoá ở Việt Nam đóng góp như thế nào vào sự phát triển của từng vùng và đất nước?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác thông tin trong mục 3 SGK tr.224 và trả lời câu hỏi: Đô thị hoá ở Việt Nam đóng góp như thế nào vào sự phát triển của từng vùng và đất nước?

- GV trình chiếu cho HS quan sát tác động của đô thị hóa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta:

https://www.youtube.com/watch?v=Lwr40-UcNGU (Tác động của đô thị hóa ở Việt Nam)

https://vnews.gov.vn/video/do-thi-hoa-la-dong-luc-quan-trong-cho-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-39500.htm (Đô thị hóa là động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội)

https://www.youtube.com/watch?v=rGPi5tDTybI (Đô thị hóa nông thôn, diện mạo mới ở nhiều vùng quê)

https://www.youtube.com/watch?v=1bA624uT2pY (Tiềm năng phát triển đô thị thông minh tại Việt Nam)

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.

- GV chuyển sang nội dung mới.

3. Tác động của đô thị hoá đối với sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam

- Tạo động lực phát triển kinh tế cả nước.

- Thu hút vốn, khoa học công nghệ.

- Tạo việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Tạo mối liên kết, thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội ở nông thôn.

- Một số nơi còn tình trạng quá tải cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường,...

---Còn tiếp---