Giáo án Địa lí 9 kết nối: Bài 12 Vùng Đồng bằng sông Hồng

Giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 12 Vùng Đồng bằng sông Hồng. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 12: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.

  • Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.

  • Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng.

  • Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô Hà Nội.

  • Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng 12.1 – 12.7, hình 12.1 – 12.3 từ tr. 160 - 166 SGK và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày thế mạnh của tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển các ngành kinh tế; đặc điểm dân cư, nguồn lao dộng và ảnh hưởng của các nhân tố tới dự phát triển kinh tế - xã hội của vùng; vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng và sự phát triển và phân bố kinh tế Đồng bằng sông Hồng.

  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình 12.1; 12.3 SGK nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

  • Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng.

  • Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Hồng.

  • Phiếu học tập.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có)

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng Đồng bằng sông Hồng.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát hình ảnh và trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về công nghiệp xuất hiện trong hình ảnh của trò chơi và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.

- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.

- GV phổ biến luật chơi cho HS:

+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng, sau đó đoán tên tỉnh thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.

+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.

- GV trình chiếu hình ảnh:

I. MỤC TIÊU

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:

+ Hình 1: Ninh Bình

+ Hình 2: Hà Nội

+ Hình 3: Thái Nguyên

+ Hình 4: Hải Dương

=> Đây là những tỉnh thành thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 12: Vùng Đồng bằng sông Hồng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

a. Mục tiêu: Xác định được trên bản đồ vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, dựa vào hình 11.1, mục 1 SGK tr.155 – tr.156 với kiến thức tìm hiểu của học sinh yêu cầu HS xác định vị trí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.

c. Sản phẩm: Nội dung tìm hiểu của HS

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào hình 12.1 và mục 1 SGK tr.155 – tr.156, hãy trình bày đặc điểm vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.

I. MỤC TIÊU

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm GV yêu cầu.

- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá trình hoàn thành nội dung (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác định trên bản đồ và trình bày thông tin.

- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng.

- GV chuyển sang nội dung mới.

1. Vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ

- Diện tích: 21,3 nghìn km2, chiếm 6,4 % diện tích cả nước (2021)

- Vùng gồm 11 tỉnh: Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình.

- Tiếp giáp với Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung; nước Trung Quốc.

- Đồng bằng sông Hồng là cửa ngõ ra biển của các Tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Đồng bằng sông Hồng có các tuyến đường ô tô, cảng biển, đường sắt… thuận lợi giao lưu kinh tế với thế giới.

- Thủ đô Hà Nội và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là động lực thúc đẩy vùng kinh tế khác phát triển

Hoạt động 2: Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân hóa thiên nhiên đối với sự phát triển nông – lâm – thủy sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác Hình 12.1 và thông tin mục 2 SGK tr.159 – tr.160 và hoàn thành Sơ đồ tư duy và trả lời câu hỏi: Phân tích những thế mạnh về phát triển kinh tế, biển, đảo của vùng Đồng bằng sông Hồng.

c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, câu trả lời của HS về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

* Nhiệm vụ 1: Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên phát triển nông nghiệp và thủy sản.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt:

+ Vùng Đồng bằng sông Hồng có thiên nhiên phân hóa đa dạng tạo ra thế mạnh phát triển ngành nông – lâm – thủy sản và phát triển kinh tế biển.

I. MỤC TIÊU

- GV yêu cầu HS làm việc làm cặp đôi, giao nhiệm vụ: Khai thác Hình 12.1 và thông tin mục 2a SGK tr.159 – tr.160 và hoàn thành Sơ đồ tư duy: Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên phát triển nông nghiệp và thủy sản.

I. MỤC TIÊU

- GV cung cấp một số tư liệu liên quan đến thế mạnh phát triển nông nghiệp và thủy sản của đồng bằng sông Hồng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Sơ đồ tư duy.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày Sơ đồ tư duy.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

2. Đặc điểm điều kiện và tài nguyên thiên nhiên.

a. Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Kết quả Sơ đồ tư duy đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1.

Tư liệu 1:

Tầm nhìn phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2045

Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển hiện đại, văn minh, sinh thái; là trung tâm kinh tế, tài chính lớn mang tầm khu vực và thế giới, trung tâm hàng đầu của cả nước về văn hóa – giáo dục – đào tạo, khoa học công nghê, đổi mới sáng tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; có kết cấu hạ tầng – kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh. Hệ thông đô thị liên kết thành mạng lưới, thông minh, xanh, bền vững. Người dân có thu nhập cao, cuộc sống thịnh vượng, hạnh phúc. Quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc. Các tổ chức đảng, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, khối đại ddianf kết toàn dân tộc được tăng cường. Thủ đô Hà Nội trở thành thành phố kết nối toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và thế giới.

(Nguồn: Nghị quyết 30 – NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)

Tư liệu 2:

I. MỤC TIÊU

SƠ ĐỒ TƯ DUY THẾ MẠNH PHÁT TRIỂN NGÀNH

NÔNG – LÂM – THỦY SẢN VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN.

I. MỤC TIÊU

* Nhiệm vụ 2: Vấn đề phát triển kinh tế biển

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, giao nhiệm vụ: Khai thác thông tin mục 2b SGK tr.160 và trả lời câu hỏi: Phân tích những thế mạnh về phát triển kinh tế biển, đảo của vùng Đồng bằng sông Hồng

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thảo luận.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày câu trả lời.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.

b. Vấn đề phát triển kinh tế biển.

* Thuận lợi

- Vùng biển rộng lớn có nhiều bãi tôm, cá, ven biển có nhiều vãi triều, đầm, vình….

"Phát triển ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản.

- Vùng có nhiều thắng cảnh, bãi biển đẹp, các khu dự trữ sinh quyển.

"Thuận lợi phát triển du lịch biển.

- Vùng có nhiều cửa sông và vịnh biển.

"Thuận lợi xây dựng cảng biển.

- Các đảo trên vịnh Bắc Bộ là địa bàn phát triển du lịch, cơ sở hậu cần giao thông vận tải biển, khai thác chế biến thủy sản kết hợp bảo vệ an ninh quốc phòng.

* Khó khăn: ô nhiễm môi trường và suy thoái tài nguyên.

---Còn tiếp---