Giáo án Ngữ văn 12 kết nối: Bài 1 Thực hành tiếng Việt Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ - đặc điểm và tác dụng

Giáo án Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Bài 1 Thực hành tiếng Việt Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ - đặc điểm và tác dụng. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: BIỆN PHÁP TU TỪ NÓI MỈA, NGHỊCH NGỮ: ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG

(1 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được khái niệm, đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

  • HS hiểu và sử dụng các biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ phù hợp với bổi cảnh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nhận biết được các đặc điểm, tác dụng của biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ.

  • Biết cách vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản.

3. Phẩm chất

  • Biết cách ứng dụng cho phù hợp với bối cảnh giao tiếp và tạo lập văn bản.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đưa cho HS câu hỏi để nghiên cứu trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS câu hỏi:

Câu 1: Xác định dấu hiệu nhận biết nghịch ngữ trong câu sau: Những việc trắc trở như thế đã làm cho ông già hơn tám mươi tuổi phải chết một cách bình tĩnh.

A. Có cụm từ mang tính chất của một phụ chú khác thường đối với đối tượng được đề cập trước đó.

B. Có sự kết hợp phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ: chết một cách bình tĩnh.

C. Có sự xuất hiện của yếu tố giễu nhại.

D. Sự pha trộn giữa kiểu nói lịch sự và nói quá.

Câu 2: Hãy tìm nhan đề có sự xuất hiện của nghịch ngữ?

A. Hạnh phúc của một tang gia.

B. Tức nước vỡ bờ.

C. Một bữa no.

D. Những trò lố hay là Ve-ren và Phan Bội Châu.

Câu 3: Xác định nghịch ngữ trong câu sau: Bước đường công danh của ông cũng bắt đầu từ chức lí trưởng vượt qua những bậc phó tổng, chánh tổng, rồi cơm rượu, bò lợn và quan phủ, quan tỉnh hiệp sức với nhau đưa ông lên ghế nghị viện.

A. Rồi cơm rượu, bò lợn.

B. Quan phủ, quan tỉnh.

C. Bước đường công danh.

D. Ghế nghị viện.

Câu 4: Xác định nghịch ngữ trong câu sau: Như một bậc vĩ nhân nhũn nhặn, nó giơ quả đấm chào loài người, nhẩy xuống đấy, lên xe hơi.

A. Như một bậc vĩ nhân nhũn nhặn.

B. Nó giơ quả đấm chào loài người.

C. Nhẩy xuống đấy.

D. Lên xe hơi.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Biện pháp tu từ nghịch ngữ, nói mỉa được sử dụng khá phổ biến trong cuộc sống. Vậy em đã biết gì về dấu hiệu cũng như tác dụng của nó chưa? Hãy cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu về lý thuyết

a. Mục tiêu: Nhận biết dấu hiệu của biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu lý thuyết

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ văn về biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ, làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:

  • Trình bày những kiến thức về dấu hiệu nhận biết của biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận

- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.

+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc tổng hợp

+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.

I. Lý thuyết

1. Dấu hiệu nhận biết biện pháp tu từ nói mỉa

- Khái niệm: trong lời nói xuất hiện những từ hoặc cụm từ vốn thể hiện chiều hướng đánh giá tiêu cực về một đối tượng.

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Người nói người viết nêu những tình huống, điều kiện phi lí gắn với khả năng, hành động, sự việc đang được nói tới.

Ví dụ: “Hắn mà làm được điều đó thì tôi sẽ đi đầu xuống đất”.

+ Có sự pha trộn đáng ngờ giữa kiểu nói lịch sự và nói quá.

Ví dụ: “Cảm ơn ngài, ngài đã dạy quá lời”.

+ Có sự xuất hiện của yếu tố nhại trong phát ngôn.

Ví dụ:

“Hầu lố, mét xì, thông mọi tiếng

Chẳng sang Tàu cũng tếch sang Tây”

(Trần Tế Xương, Mai mà tớ hỏng)

+ Có sự thay đổi bất ngờ về cách trần thuật hay giọng điệu trần thuật ngay trong một đoạn văn.

2. Dấu hiệu nhận biết nghịch ngữ

- Khái niệm: Có sự kết hợp dường như phi lí giữa các từ mang nghĩa đối chọi ngay trong một cụm từ. người tiếp nhận có thể nhận ra ngay tính chất nghịch ngữ của cụm từ đó mà không cần phải đối chiếu nó với các cụm từ khác trong câu.

- Dấu hiệu nhận biết:

+ Có cụm từ mang tính chất của một phụ chú khác thường đối với đối tượng được đề cập trước đó.

Ví dụ: Ông hứa thế, giả thử cứ cho rằng một vị Toàn quyền Đông Dương mà lại biết giữ lời hứa đi chăng nữa, thì chúng ta vẫn được phép tự hỏi liệu quan Toàn quyền Va-ren sẽ “chăm sóc” vụ ấy vào lúc nào và ra làm sao.

Lưu ý: Ở nhiều tác phẩm văn học, nghịch ngữ có thể xuất hiện ở ngay nhan đề hay tên 1 số chương mục.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi liên quan đến biện pháp tu từ nói mỉa và nghịch ngữ.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện

----------------------

--------Còn tiếp--------