Giáo án Ngữ văn 12 kết nối: Bài 7 Viết Bài văn nghị luận bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội)

Giáo án Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Bài 7 Viết Bài văn nghị luận bàn về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (Cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VIẾT BÀI NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TUỔI TRẺ (CÁCH ỨNG XỬ TRONG CÁC MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, XÃ HỘI)

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • HS nhận biết được đặc điểm, yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ, có ý thức rèn luyện kĩ năng, thao tác cần thiết để viết bài nghị luận xã hội và biết cách trình bày ý kiến, quan điểm cá nhân.

  • HS biết thực hành viết bài nghị luận về một vấn đề mình quan tâm, đáp ứng được các yêu cầu đối với kiểu bài.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, để biết cách viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Nắm được yêu cầu cần có khi viết bài nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).

3. Phẩm chất

  • Biết cách ứng xử đối với việc phát triển,hoàn thiện bản thân và xây dựng cộng đồng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV cho HS xem video và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video và đặt câu hỏi:

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu suy nghĩ của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Tuổi trẻ là một quãng thời gian vô cùng quý giá trong cuộc đời mỗi con người. Tuổi trẻ cho chúng ta sức mạnh, dám chấp nhận thử thách song đôi khi chính vì cái tôi quá cao khiến cho mối quan hệ của bản thân với bố mẹ bị xa cách. Trong bài học hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu cách viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ (cách ứng xử trong các mối quan hệ gia đình, xã hội).

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Yêu cầu cần đạt đối với viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ

a. Mục tiêu: Nhận biết được yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS nhận biết được yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu bài

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:

+Hãy trình bày yêu cầu khi viết bài văn nghị luận về một vấn đề liên quan đến tuổi trẻ?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ được giao

- GV quan sát và hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 3: Trao đổi thảo luận, báo cáo sản phẩm

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước lớp

- GV yêu cầu cả lớp lắng nghe và bổ sung (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét về thái độ làm việc và kết quả học tập của hs

- GV chốt kiến thức và dẫn dắt sang hoạt động mới

I. Tri thức về kiểu bài

1.Yêu cầu

+ Giới thiệu được vấn đề có ý nghĩa, liên quan đến cách ứng xử của tuổi trẻ trong các mối quan hệ gia đình và xã hội.

+ Thể hiện được quan điểm cá nhân và đưa ra các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục về cách ứng xử trong mối quan hệ được bàn luận.

+ Nêu được ý kiến trái chiều và phản bác bằng lập luận chặt chẽ, sắc bén.

+ Khẳng định được tầm quan trọng của cách ứng xử đối với việc phát triển, hoàn thiện con người cá nhân và xây dựng cộng đồng.

Hoạt động 2: Đọc và phân tích ngữ liệu tham khảo

a. Mục tiêu: HS phân tích ngữ liệu Yêu là biết sống đẹp hơn.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến bài học.

c. Sản phẩm học tập: HS phân tích ngữ liệu tham khảo.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 2: Phân tích ngữ liệu tham khảo

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, dựa vào văn bản Yêu là biết sống đẹp hơnvà thực hiện những yêu cầu sau:

  • Vấn đề được bàn luận trong bài viết là gì?

  • Những luận điểm nào được đưa ra trong bài viết?

  • Người viết đã sử dụng những loại lí lẽ, bằng chứng nào?

  • Ý kiến trái chiều nào đã được phản bác? Lí lẽ và bằng chứng được người viết dùng để phản biện có sức thuyết phục không?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV quan sát và hỗ trợ (nếu cần thiết)

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập và thảo luận

- GV mời 2 - 3 học sinh trình trước lớp.

- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét đánh giá và chuẩn kiến thức GV

II. Phân tích ngữ liệu tham khảo

(1)

Vấn đề được bàn luận trong bài viết: cách ứng xử trng tình yêu đôi lứa.

(2)

Các luận điểm được đưa ra trong bài viết:

+ tuổi trẻ và tình yêu trong xã hội hiện đại.

+ những cách ứng xử tiêu cực trong tình yêu.

+ những cách ứng xử đúng đắn trong tình yêu.

(3)

Những loại lí lẽ, bằng chứng:

+ Lí lẽ, bằng chứng lấy từ trong đờ sống thực tế: Phụ nữ không còn bị phụ thuộc trong tình yêu, tình yêu đẹp được nảy sinh ở trường học của một đôi “anh – chị”....

+ Lí lẽ bằng chứng lấy từ văn học: Tây Tiến của Quang Dũng, Tôi yêu em của Pu-skin.

(4)

Ý kiến trái chiều đã được phản bác trong bài viết: những cách ứng xử tiêu cực trong tình yêu.

+ Lí lẽ và bằng chứng được sử dụng: tình trạng “đến” và “đi” trong tình yêu có chiều hướng dễ dãi, yêu theo “trào lưu”, yêu cho khỏi “tụt hậu”, hiện tượng dễ dàng sống thử một cách ngẫu hứng tùy tiện, không cần biết tới ngày mai; cách ứng xử của một số bạn trẻ khi tình yêu không được đáp lại hoặc đổ vỡ, chia li....

+ Lí lẽ và bằng chứng dùng để phản biện có sức thuyết phục, làm rõ được những hành vi, phản ứng tiêu cực trong tình yêu.

Hoạt động 3: Thực hành viết theo quy trình

a. Mục tiêu: Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề có liên quan đến tuổi trẻ.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để thực hiện yêu cầu được giao.

c. Sản phẩm học tập: Bài làm của HS và chuẩn kiến thức GV

d. Tổ chức thực hiện

--------------- Còn tiếp ---------------