Giáo án Ngữ văn 12 kết nối: Bài 5 Giấu của (Trích Quẫn – Lộng Chương)

Giáo án Ngữ văn 12 kết nối tri thức: Bài 5 Giấu của (Trích Quẫn – Lộng Chương). Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : GIẤU CỦA

(Trích Quẫn)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng…qua văn bản Giấu của.

  • Phân tích, đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.

  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Giấu của để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại hài kịch.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Giấu của.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giấu của.

3. Phẩm chất

  • Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng; vui tươi, chân thực, tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

    1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của hài kịch trên các phương diện như:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em đã từng xem một vở hài kịch hay một truyện cười nào khiến em nhớ mãi chưa? Hãy chia sẻ bài học rút ra sau câu chuyện đó?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi câu chuyện cười, mỗi tiểu phẩm hài kịch đằng sau những nụ cười sảng khoái cho người đọc đều chứa đựng những thông điệp vô cùng sâu sắc. Và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một câu chuyện hài như thế, văn bản “Giấu của” của tác giả Lộng Chương.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Giấu của.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Lộng Chương và văn bản Giấu của.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Lộng Chương và văn bản Giấu của.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Lộng Chương và đoạn trích Giấu của.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV cho HS đọc lại kiến thức trong SGK đồng thời cùng với bài chuẩn bị ở nhà để trả lời các câu hỏi sau.

+ Em hãy trình bày đôi nét về tác giả Lộng Chương?

+ Trình bày xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của đoạn trích Giấu của?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

- Lộng Chương: (1918 - 2003). Tên khai sinh là Phạm Văn Hiền.

- Quê quán: Tỉnh Hải Dương.

- Ông là một nhà văn, đạo diễn sân khẩu, nhà viết kịch tiêu biểu thuộc thế hệ văn nghệ sĩ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- Trong khoảng thời gian từ cuối năm 1940 đến 1990 ông đã sáng tác, viế lại, chỉnh lí hàng trăm vở kịch thuộc nhiều thể loại.

- Ông được trao giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.

b. Tác phẩm nổi tiếng

- Tác phẩm nổi tiếng của ông bao gồm có: A Nàng (kịch thơ, 1960); Đôi ngọc lưu li (chèo, 1962); Tình sử Loa thành (tuồng, 1979);…. Mối lo của cụ Cửu (1950); Hỏi vợ (1958); Yểm bùa trừ sâu (1959); Quẫn (1960); Cửa mở hé (1969)…

2. Tác phẩm

- Quẫn là một vở hài kịch gồm có năm hồi, được công diễn trong hơn hai mươi năm, với khoảng 2000 buổi diễn và trở thành tác phẩm kinh điển của hài kịch hiện đại Việt Nam.

- Năm 2018, nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Lộng Chương, vở kịch được công diễn trên sân khấu Nhà hát Lớn Hà Nội và thu hút sự quan tâm của cả giới kịch nghệ lẫn công chúng.

- Giấu của là đoạn trích từ Cảnh vào trò của vở hài kịch Quẫn.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

+ Nhận biết các yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống,…

+ Nhận xét các yếu tố đặc trưng của hài kịch trong văn bản Giấu của.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Giấu của.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Giấu của.

  1. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1:Làm rõ các vấn đề kết cấu – tình huống- nhân vật – hành động – xung đột – thủ pháp trào phúng – ngôn từ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV cho HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà để báo cáo kết quả hoàn thành phiếu học tập sau đây.

+ Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà em hãy trình bày báo cáo trước lớp theo bảng sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các yếu tố của hài kịch

Nhận xét

Nhân vật

Nhân vật chính

Nhân vật phụ

Tình huống

Xung đột

Hành động

Kết cấu

Thủ pháp trào phúng và ngôn từ

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

II. Làm rõ các vấn đề kết cấu – tình huống- nhân vật – hành động – xung đột – thủ pháp trào phúng – ngôn từ

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : GIẤU CỦA

(Trích Quẫn)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống, thủ pháp trào phúng…qua văn bản Giấu của.

  • Phân tích, đánh giá được khả năng tác động của hài kịch đối với người đọc, người xem và tiến bộ xã hội.

  • Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Giấu của để đọc hiểu hài kịch và thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về thể loại hài kịch.

  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Giấu của.

  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

  • Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Giấu của.

3. Phẩm chất

  • Biết ứng xử phù hợp với tình thế xã hội; biết sống có khát vọng; vui tươi, chân thực, tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Giáo án

  • SGK, SGV Ngữ văn 12;

  • Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

  • Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

  • Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

2. Đối với HS

  • SGK, SBT Ngữ văn 12.

  • Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

  • Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

    1. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của hài kịch trên các phương diện như:

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS trả lời.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Em đã từng xem một vở hài kịch hay một truyện cười nào khiến em nhớ mãi chưa? Hãy chia sẻ bài học rút ra sau câu chuyện đó?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Mỗi câu chuyện cười, mỗi tiểu phẩm hài kịch đằng sau những nụ cười sảng khoái cho người đọc đều chứa đựng những thông điệp vô cùng sâu sắc. Và hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về một câu chuyện hài như thế, văn bản “Giấu của” của tác giả Lộng Chương.

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Giấu của.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Lộng Chương và văn bản Giấu của.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Lộng Chương và văn bản Giấu của.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Lộng Chương và đoạn trích Giấu của.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV cho HS đọc lại kiến thức trong SGK đồng thời cùng với bài chuẩn bị ở nhà để trả lời các câu hỏi sau.

+ Em hãy trình bày đôi nét về tác giả Lộng Chương?

+ Trình bày xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của đoạn trích Giấu của?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS lắng nghe câu hỏi và thực hiện trả lời câu hỏi.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

- Lộng Chương: (1918 - 2003). Tên khai sinh là Phạm Văn Hiền.

- Quê quán: Tỉnh Hải Dương.

- Ông là một nhà văn, đạo diễn sân khẩu, nhà viết kịch tiêu biểu thuộc thế hệ văn nghệ sĩ trưởng thành từ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- Trong khoảng thời gian từ cuối năm 1940 đến 1990 ông đã sáng tác, viế lại, chỉnh lí hàng trăm vở kịch thuộc nhiều thể loại.

- Ông được trao giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 2000.

b. Tác phẩm nổi tiếng

- Tác phẩm nổi tiếng của ông bao gồm có: A Nàng (kịch thơ, 1960); Đôi ngọc lưu li (chèo, 1962); Tình sử Loa thành (tuồng, 1979);…. Mối lo của cụ Cửu (1950); Hỏi vợ (1958); Yểm bùa trừ sâu (1959); Quẫn (1960); Cửa mở hé (1969)…

2. Tác phẩm

- Quẫn là một vở hài kịch gồm có năm hồi, được công diễn trong hơn hai mươi năm, với khoảng 2000 buổi diễn và trở thành tác phẩm kinh điển của hài kịch hiện đại Việt Nam.

- Năm 2018, nhân kỉ niệm 100 năm ngày sinh của Lộng Chương, vở kịch được công diễn trên sân khấu Nhà hát Lớn Hà Nội và thu hút sự quan tâm của cả giới kịch nghệ lẫn công chúng.

- Giấu của là đoạn trích từ Cảnh vào trò của vở hài kịch Quẫn.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

+ Nhận biết các yếu tố của hài kịch như: ngôn ngữ, xung đột, hành động, nhân vật, kết cấu, tình huống,…

+ Nhận xét các yếu tố đặc trưng của hài kịch trong văn bản Giấu của.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Giấu của.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Giấu của.

  1. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1:Làm rõ các vấn đề kết cấu – tình huống- nhân vật – hành động – xung đột – thủ pháp trào phúng – ngôn từ

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV cho HS dựa vào phần chuẩn bị ở nhà để báo cáo kết quả hoàn thành phiếu học tập sau đây.

+ Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà em hãy trình bày báo cáo trước lớp theo bảng sau:

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các yếu tố của hài kịch

Nhận xét

Nhân vật

Nhân vật chính

Nhân vật phụ

Tình huống

Xung đột

Hành động

Kết cấu

Thủ pháp trào phúng và ngôn từ

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

II. Làm rõ các vấn đề kết cấu – tình huống- nhân vật – hành động – xung đột – thủ pháp trào phúng – ngôn từ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Các yếu tố của hài kịch

Nhận xét

Nhân vật

Nhân vật chính: Ông Đại Cát, Bà Đại Cát.

  • Lời nói: gây hiểu lầm….

  • Cử chỉ và hành động: được phóng đại. gây tương phản, tạo nghịch lí….

  • Trạng thái “quẫn” trong đoạn trích” đây là trạng thái do hai nhân vật tự tạo ra tự mình làm khổ mình.

  • Các suy nghĩ, toan tính, cảm xúc trong nội tâm nhân vật đều được bộc lộ ra bên ngoài thông qua lời nói, cử chỉ và hành động.

Nhân vật phụ: U Trinh

Tình huống

Hia nhân vật ông bà Đại Cát vì muốn giữ tài sản, trốn tránh chủ truong công tư hợp doanh mà tìm mọi cách “giấu của” trong chính những bức ảnh chân dung của mình và của bà mẹ (Cụ Đại Lợi) trong phòng khách nhà họ. Bên cạnh, trong đoạn trích lại có thể tìm thấy nhiều tình huống gây cười nhỏ: ngã vào nhau trong bóng tối, hiểu lầm khi đối thoại….

  • Tình huống hài hước diễn ra trong cuộc sống sinh hoạt, thế sự với những toan tính đời thường, làm nổi bật những thói tật đang cười của con người.

Xung đột

  • Lí tưởng: Mong muốn giấu của của hai ông bà Đại Cát. Ông bà Đại Cát tìm mọi cách để che giấu và tẩu tán khổi tài sản tích cóp được lâu nay, trước khi chuyển xưởng dệt của gia đình thành xưởng dệt công tư hợp doanh.

  • Thực tế (chuẩn mực xã hội): Hai ông bà bị “quẫn”.

  • Mâu thuẫn giữa những tham vọng, toan tính vật chất với những chuẩn mực và xu thế xã hội. Từ đó, tiếng cười của hài kịch cất lên từ sự vênh lệch giữa thực tế và lí tưởng.

Hành động

Xoay quanh hành động “giấu của” của hai ông bà Đại Cát.

  • Chủ yếu là hành động bên ngoài, những toan tính, của nhân vật đêỳ bộc lộ qua lời thoại, giúp tô đậm thêm nét tính cách chủ đạo của nhân vật hay tính chất cực đoan của những toan tính => tiếng cười bật lên.

………….

-----------------------------------

------------------- Còn tiếp -------------------