Lý thuyết toán 10 kết nối: Bài 27 Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển
Tóm tắt nội dung chính Toán 10 kết nối tri thức: Bài 27 Thực hành tính xác suất theo định nghĩa cổ điển. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG VIII. ĐẠI SỐ TỔ HỢP
BÀI 27. THỰC HÀNH TÍNH XÁC SUẤT THEO ĐỊNH NGHĨA CỔ ĐIỂN
1. SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỔ HỢP
HĐ1:
Không thể được, vì số các tập con 6 phần tử của tập {1; 2;….; 45} là quá lớn.
Kết luận:
Trong nhiều bài toán, để tính số phần tử của không gian mẫu, của các biến cố, ta thường sử dụng các quy tắc đếm, các công thức tính số hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp.
Ví dụ 1 (SGK -tr83)
Luyện tập 1:
Không gian mẫu: n()=C126 = 924.
Biến cố A: "6 học sinh được chọn số học sinh nữ bằng số học sinh nam".
Để số học sinh nữ bằng số học sinh nam thì chọn 3 nữ và 3 nam.
n(A) = C73.C53=350
Vậy P(A) = .
2. SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÌNH CÂY
HĐ2:
Nhìn vào sơ đồ hình cây ta thấy:
n()=8.
Kết luận:
Trong một số bài toán, phép thử T được hình thành từ một vài phép thử, chẳng hạn: gieo xúc xắc liên tiếp bốn lần; lấy ba viên bi, mỗi viên từ một hộp;… Khi đó ta sử dụng sơ đồ hình cây để có thể mô tả đầy đủ, trực quan không gian mẫu và biến cố cần tính xác suất.
Ví dụ 2 (SGK -tr84)
Luyện tập 2:
Theo như sơ đồ cây ở HĐ2 có n() = 8.
Biến cố A: "Người chơi nhận được loại xe 110 cc có màu trắng hoặc màu xanh"
Có n(A) = 2. Vậy P(A) = 28=14.
Luyện tập 3:
- b) Vậy n(Ω) = 8.
Gọi biến cố A: " Gia đình đó có một con trai và hai con gái".
A = {GTG; TGG; GGT}
(với G là viết tắt của gái, T là viết tắt của trai).
n(A) = 3.
Vậy P(A) = 38.
3. XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ ĐỐI
HĐ3:
n(E‾)=n()-n(E).
Kết luận:
Cho E là một biến cố. Xác suất của biến cố E liên hệ với xác suất của E bởi công thức sau:
P(E‾)=1-P(E).
Ví dụ 3 (SGK -tr85)
Chú ý:
Trong một số bài toán, nếu tính trực tiếp xác suất của biến cố gặp khó khăn, ta có thể tính gián tiếp bằng cách tính xác suất của biến cố đối của nó.
Luyện tập 4:
- a)
Từ sơ đồ hình cây ta có
={121;122;131;132;221;222;231;232;321;
322; 331; 332}. Vậy n()=12.
b) Biến cố đối M‾ : "Trong ba thẻ rút ra không có thẻ số 1''.
Do đó M‾={222;232;322;332}.n(M‾)=4.
c) P(M‾)=412=13.
Suy ra P(M)=1-13=23.
Vận dụng:
Ta có: = .
+ Biến cố F: "Bạn An trúng giải độc đắc".
F là tập hợp có duy nhất một phần tử là tập {5; 13; 20; 31; 32; 35}.
n(F) = 1.
Vậy P(F) = 1C456=18145060.
+ Biến cố G: "Bạn An trúng giải nhất".
Mỗi phần tử của G được hình thành từ hai công đoạn.
Công đoạn 1: Chọn 5 phần tử trong tập {5; 13; 20; 31; 32; 35}, có C65=6 (cách chọn).
Công đoạn 2: Chọn 1 phần tử còn lại trong 39 phần tử không thuộc tập {5; 13; 20; 31; 32; 35}, có C391=39 (cách chọn).
Suy ra: n(G) = 6. 39 = 234 (phần tử).
Vậy P(G) = 234C456=391357510.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Giải toán 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 10 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 10 kết nối tri thức
- Đề thi toán 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 10 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn