Phiếu bt Toán 4 kết nối: Bài 13 Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

Phiếu học tập toán 4 kết nối tri thức: Bài 13 Làm tròn số đến hàng trăm nghìn. Phiếu được thiết kế đẹp mắt, bài tập đa dạng, học sinh có thể làm bài ngay trên phiếu. Sử dụng phiếu học tập là phương pháp dạy học hiện đại, phát huy tính tích cực của việc dạy học và phát triển năng lực của học sinh. Tải ngay, có trọn bộ cả năm.

Nội dung chi tiết

PHIẾU HỌC TẬP 1

BÀI 13. LÀM TRÒN ĐẾN SỐ HÀNG TRĂM NGHÌN

Bài 1: Hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi câu sau:

  1. Làm tròn 347.891 đến số hàng trăm nghìn là 300.000.
  2. Làm tròn 523.765 đến số hàng trăm nghìn là 500.000.
  3. Làm tròn 849.932 đến số hàng trăm nghìn là 900.000.
  4. Làm tròn 1.234.567 đến số hàng trăm nghìn là 1.200.000.

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

....................................................................................................................................….

Bài 2. Hãy điền kết quả sau khi làm tròn các số sau đây đến hàng trăm nghìn:

765.432 → ______________

1.045.678 → ______________

999.999 → ______________

3.141.592 → _____________

Bài 3. Một công ty sản xuất ra 734.561 chiếc điện thoại trong năm qua. Họ muốn biết ước lượng sản phẩm làm tròn đến hàng trăm nghìn. Hỏi số điện thoại đã sản xuất là bao nhiêu khi làm tròn đến hàng trăm nghìn?

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

......................................................................................................................................…

Bài 4. Hãy so sánh sau khi làm tròn các số sau đây đến hàng trăm nghìn:

  1. Số nào lớn hơn sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn: 456.789 hay 482.345?
  2. Hai số 876.540 và 879.999 sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn có bằng nhau không?

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

PHIẾU HỌC TẬP 2

Bài 1: Làm tròn các số liệu thực tế sau đây đến hàng trăm nghìn:

  1. Tổng số dân của một thành phố là 1.345.278 người. Làm tròn đến hàng trăm nghìn.
  2. Một doanh nghiệp thu về lợi nhuận 2.983.765 đô la. Sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn, lợi nhuận là bao nhiêu?

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Bài 2. Chọn đáp án đúng để làm tròn các số sau đây đến hàng trăm nghìn:

a) Số 758.432 sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

A. 700.000

B. 800.000

C. 750.000

D. 760.000

Số 2.987.654 sau khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là:

A. 2.900.000

B. 3.000.000

C. 2.980.000

D. 2.950.000

Bài 3. Dưới đây là các số đã được làm tròn đến hàng trăm nghìn. Hãy liệt kê ít nhất hai số khác nhau mà khi làm tròn đến hàng trăm nghìn sẽ ra kết quả này:

  1. Số làm tròn là 400.000.
  2. Số làm tròn là 1.200.000.
  3. Số làm tròn là 800.000.

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

......................................................................................................................................…