Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 kết nối: Bài 11 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 11 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 11: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH NÔNG NGHIỆP

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

Số lượng trâu, bò và gia cầm ở nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: triệu con)

Năm

Vật nuôi

2010

2015

2021

Trâu

2,9

2,6

2,3

5,9

5,7

6,4

Gia cầm

301,9

369,5

524,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

a. Số lượng các loài vật nuôi đều tăng qua các năm.

b. Đàn gia cầm tăng mạnh và liên tục qua các năm.

c. Năm 2021, đàn gia cầm chiếm 98,4% tổng số vật nuôi

d. Đàn bò có xu hướng tăng đều qua các năm, so với năm 2010, đến năm 2021 đàn bò đã tăng 108,5%.

Câu 2. Cho thông tin sau:

“Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao địa hình và theo mùa, tạo nên đặc điểm khí hậu khác nhau giữa các vùng, miền”.

a) Đặc điểm khí hậu cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp cận nhiệt đới.

b) Khí hậu phân hóa đa dạng tạo điều kiện để nước ta đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi.

c) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho nền nông nghiệp của nước ta có thể phát triển quanh năm, năng suất cao.

d) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo ra sự bấp bênh cho nông nghiệp do có nhiều sâu bệnh, dịch bệnh.

Câu 3. Cho thông tin sau:

“Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, thuận lợi cho việc áp dụng khoa học - công nghệ mới vào sản xuất”.

a) Lực lượng lao động trong nông nghiệp của nước ta đông đảo, có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

b) Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn do dân số đông, chất lượng cuộc sống nâng cao.

c) Trình độ của người lao động ngày càng nâng cao giúp đẩy mạnh phát triển nông nghiệp xanh, nông nghiệp công nghệ cao.

d) Do dân số đông nên việc sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước.

Câu 4. Đọc đoạn thông tin:

Bờ biển dài hơn 3.260 km với 112 cửa sông, lạch có khả năng phong phú nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch của nước ta rất đa dạng và chằng chịt có tới 15 con sông có diện tích lưu vực từ 300 km2 trở lên. Ngoài ra, còn hàng nghìn đảo lớn nhỏ nằm rải rác dọc theo đường biển là những khu vực có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm. Trong vùng biển có 4.000 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có những đảo lớn có dân cư như Vân Đồn, Cát Bà, Phú Quý, Côn Đảo, Phú Quốc, có nhiều vịnh, vũng, eo ngách, các dòng hải lưu, vừa là ngư trường khai thác hải sản thuận lợi, vừa là nơi có nhiều điều kiện tự nhiên để phát triển nuôi trồng thủy sản biển và xây dựng các khu căn cứ hậu cần nghề cá. Bên cạnh điều kiện tự nhiên vùng biển, Việt Nam còn có nguồn lợi thuỷ sản nước ngọt ở trong 2.860 con sông lớn nhỏ, nhiều triệu hecta đất ngập nước, ao hồ, ruộng trũng, rừng ngập mặn, đặc biệt là ở lưu vực sông Hồng và sông Cửu Long”.

(Nguồn: Đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản - Tổng cục thống kê)

a) Nước ta có diện tích mặt nước lớn để phát triển nuôi trồng thủy sản.

b) Nuôi trồng hải sản được tiến hành chủ yếu ở các ngư trường trọng điểm.

c) Nước ta chỉ nuôi thủy sản ở các vùng biển.

d) Nước ta có thể phát triển nuôi trồng thủy sản quanh năm ở các hải đảo.

Câu 5. Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH TRỒNG CÂY CÔNG NGHIỆP CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021 (Đơn vị: nghìn ha)

kenhhoctap

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, 2022)

a) Diện tích cây công nghiệp lâu năm có xu hướng giảm.

b) Tỉ trọng diện tích cây công nghiệp lâu năm ngày càng tăng.

c) Diện tích cây công nghiệp lâu năm luôn lớn hơn cây công nghiệp hàng năm.

d) Năm 2021 cây công nghiệp lâu năm đã tăng lên và chiếm 83,8% tổng số diện tích cây trồng.

Câu 6. Đọc đoạn dữ kiện sau:

Giá trị sản xuất nông nghiệp của Việt Nam tăng trưởng trung bình với tốc độ 4,06%/ năm giai đoạn (1986 - 2015). Sau khủng hoảng tài chính toàn cầu, mặc dù kinh tế vĩ mô gặp nhiều khó khăn nhưng nông nghiệp, nông thôn vẫn là ngành giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định, bảo đảm cân bằng cho nền kinh tế. Việt Nam đã có 10 mặt hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, bao gồm: gạo, cà phê, cao su, điều, tiêu, sắn, rau quả, tôm, cá tra, lâm sản. Trong khi các ngành kinh tế khác còn đang chịu ảnh hưởng lớn của suy thoái kinh tế, ngành nông nghiệp đã vượt qua nhiều khó khăn, đạt kết quả khá toàn diện, tăng trưởng ngành đạt tốc độ khá cao. Năm 2014, ngành nông nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng 3,3% so với 2,6% (2012 - 2013), đánh dấu sự hồi phục và tăng trưởng cao.”

a. Ngành nông nghiệp Việt Nam có tốc độ tăng trưởng ổn định, đóng vai trò quan trọng trong việc cân bằng nền kinh tế, đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng.

b. Ngành nông nghiệp Việt Nam đã có những thành tựu đáng kể trong xuất khẩu, với 10 mặt hàng nông sản đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD.

c. Ngành nông nghiệp Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởng cao nhất so với các ngành kinh tế khác.

d. Sự tăng trưởng của ngành nông nghiệp Việt Nam chủ yếu nhờ vào sự ưu đãi của chính sách và không chịu ảnh hưởng của yếu tố thị trường.