Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 kết nối: Bài 14 Thực hành Tìm hiểu vai trò ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vẽ biểu đồ và nhận xét về ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 14 Thực hành Tìm hiểu vai trò ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vẽ biểu đồ và nhận xét về ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 14: TÌM HIỂU VAI TRÒ NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN; VẼ BIỂU ĐỒ VÀ NHẬN XÉT VỀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN

Câu 1. Vai trò chính của ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của một quốc gia thường liên quan đến những yếu tố nào?

a. Cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.

b. Là nguồn tài chính chủ yếu cho các dự án phát triển công nghệ cao.

c. Tạo ra việc làm cho một phần lớn dân số nông thôn.

d. Đóng góp trực tiếp vào việc giảm thiểu hiệu ứng nhà kính.

Câu 2. Khi phân tích biểu đồ sản lượng thủy sản của một quốc gia, yếu tố nào sau đây được xem là quan trọng nhất để đánh giá sự phát triển bền vững của ngành thủy sản?

a. Sự ổn định hoặc tăng trưởng đều đặn qua các năm.

b. Tỷ lệ nuôi trồng thủy sản so với khai thác tự nhiên.

c. Sự tăng trưởng đột biến trong một năm cụ thể.

d. Tổng số lượng lao động tham gia vào ngành thủy sản.

Câu 3. Trong việc lập biểu đồ thể hiện tỷ lệ diện tích rừng bao phủ theo các vùng, yếu tố nào sau đây cần được chú ý nhất để tránh hiểu lầm số liệu?

a. Chọn thang tỷ lệ thích hợp và nhất quán cho tất cả các vùng.

b. Sử dụng màu sắc tương phản mạnh giữa các vùng.

c. Tập trung vào các vùng có diện tích rừng nhỏ nhất để làm nổi bật.

d. Sử dụng tỷ lệ diện tích rừng bao phủ trên tổng diện tích đất của mỗi vùng.

Câu 4. Cho biểu đồ sau:

kenhhoctap

a. Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đã tăng gần gấp 3 lần so với năm 2010.

b. Giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp có mức tăng trưởng cao nhất trong ba ngành.

c. Tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành thủy sản trong tổng giá trị sản xuất của ba ngành đã tăng lên từ năm 2010 đến năm 2021.

d. Ngành nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng giá trị sản xuất của cả ba ngành vào năm 2021.

Câu 5. Trong phân tích tổng quan về ngành thủy sản của một quốc gia, yếu tố nào sau đây không nhất thiết phải được đề cập đến?

a. Tác động của biến đổi khí hậu đối với sản lượng khai thác thủy sản.

b. Đóng góp của ngành thủy sản vào GDP quốc gia.

c. Số lượng lao động trong ngành thủy sản so với nông nghiệp.

d. Chi phí vận hành và bảo dưỡng các cơ sở chế biến thủy sản.

Câu 6. Cho biểu đồ sau:

kenhhoctap

a. Năm 2020 là năm có mức tăng trưởng xuất siêu thấp nhất so với các năm liền kề.

b. Xuất siêu nông lâm thủy sản của Việt Nam luôn tăng đều qua các năm.

c. Mặc dù có những biến động, xu hướng chung là xuất siêu ngành nông nghiệp ngày càng tăng.

d. Năm 2017 là năm có mức xuất siêu cao nhất trong giai đoạn 2015 - 2022.

Câu 7. Cho biểu đồ sau:

kenhhoctap

a. Ngành thủy sản có tốc độ tăng trưởng GDP thấp nhất trong ba ngành.

b. Ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất trong ba ngành.

c. Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp và lâm nghiệp đều thấp hơn 3%.

d. Tăng trưởng GDP của ngành lâm nghiệp cao hơn tốc độ tăng trưởng chung của ngành nông lâm ngư nghiệp.