Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 kết nối: Bài 6 Dân số Việt Nam
Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 6 Dân số Việt Nam. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.
Nội dung chi tiết
BÀI 6: DÂN SỐ VIỆT NAM
Câu 1. Cho thông tin sau:
“Dân số trung bình năm 2022 của cả nước ước tính 99,46 triệu người, tăng 957,3 nghìn người, tương đương tăng 0,97% so với năm 2021. Trong tổng dân số, dân số thành thị 37,35 triệu người, chiếm 37,6%; dân số nông thôn 62,11 triệu người, chiếm 62,4%; Tỷ số giới tính khi sinh là 111,6 bé trai/100 bé gái”.
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
a. Dân số trung bình của cả nước tăng.
b. Nước ta có sự mất cân bằng giới tính khi sinh.
c. Số dân ở nông thôn vẫn còn nhiều do quá trình công nghiệp hóa chưa mạnh, còn hạn chế.
d. Dân số của nước ta đông làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu 2. Cho thông tin sau:
“Dân số trung bình của Việt Nam năm 2023 đạt 100,3 triệu người, trong đó tỷ lệ dân số nam và nữ khá cân bằng (nam giới chiếm 49,9%, nữ giới 50,1%). Dân số trung bình khu vực thành thị là 38,2 triệu người, chiếm 38,1%; khu vực nông thôn là 62,1 triệu người, chiếm 61,9%. Việt Nam là quốc gia đông dân thứ ba trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin) và đứng thứ 15 trên thế giới. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo (tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%)”.
(Nguồn: gso.gov.vn, 2023)
a. Dân số nước ta hiện nay vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn.
b. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của nước ta có xu hướng giảm và còn khá thấp.
c. Nguyên nhân dẫn đến tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm chủ yếu do chất lượng cuộc sống nâng cao.
d. Mặc dù tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng lên là do quy mô dân số nước ta lớn, cơ cấu dân số trẻ, số người trong độ tuổi sinh đẻ cao.
Câu 3. Cho biểu đồ sau:

a. Dân số trung bình của Việt Nam trong 5 năm gần đây 2019 - 2023 có xu hướng tăng.
b. Năm 2021 dân số trung bình nước ta tăng mạnh nhất trong giai đoạn 2019 - 2023.
c. Tốc độ tăng dân số trung bình năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%.
d. Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo.
Câu 4. Cho thông tin sau:
“Năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, cao gấp 5 lần mức trung bình thế giới và có sự chênh lệch giữa các vùng. Trong khi vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số lên tới 1 091 người/km2 thì vùng Tây Nguyên mật độ dân số chỉ có 111 người/km2.”
a. Nước ta có mật độ dân số cao, tuy nhiên phân bố không đều giữa các vùng lãnh thổ.
b. Những vùng tập trung đông dân cư thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển.
c. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
d. Dân cư tập trung đông ở các đồng bằng gây sức ép lớn nhất cho việc sử dụng đất trong nông nghiệp.
Câu 5. Cho thông tin sau:
Việt Nam là một trong các quốc gia có tốc độ già hóa dân số nhanh nhất trên thế giới. Đến năm 2036, Việt Nam bước vào thời kỳ dân số già, chuyển từ xã hội “ già hóa” sang xã hội “già”. Sự thay đổi này không chỉ do giảm tỷ lệ tử vong và tăng tuổi thọ, mà phần lớn là do giảm mạnh tỉ lệ sinh. Tỷ lệ sinh giảm trong những thập kỷ qua đã tác động rất lớn tới cơ cấu dân số của Việt Nam, làm đẩy nhanh tốc độ già hóa dân số.
a. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do thực hiện chính sách dân số, tăng tuổi thọ.
b. Số lượng người già tăng cao mang đến nhiều thuận lợi cho phát triển các dịch vụ y tế, giải trí, ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất.
c. Tuổi thọ tăng lên là kết quả của việc phát triển khoa học kĩ thuật ứng dụng vào trong chăm sóc sức khỏe cho người già.
d. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến già hóa dân số ở nước ta hiện nay là kinh tế phát triển, chất lượng cuộc sống cao, tiến bộ của y học.
Câu 6. “Tổng tỷ suất sinh (TFR) năm 2023 của Việt Nam ước tính là 1,96 con/phụ nữ. Mức sinh có xu hướng giảm nhẹ trong những năm gần đây và được dự báo là sẽ tiếp tục giảm trong các năm tiếp theo. TFR của Việt Nam thấp hơn TFR trung bình của các nước Đông Nam Á (2,0 con/phụ nữ), cao hơn bốn quốc gia trong khu vực: Bru-nây (1,9 con/phụ nữ), Phi-li-pin (1,9 con/phụ nữ), Thái Lan (1,1 con/phụ nữ) và Xin-ga-po (1,0 con/phụ nữ); trong khi TFR của Việt Nam thấp hơn nhiều so với các quốc gia còn lại trong khu vực”.
(Nguồn: gso.gov.vn, 2023)
a. Mức sinh của dân số nước ta đang có xu hướng giảm.
b. Sự thay đổi về mức sinh ở nước ta chủ yếu do kinh tế – xã hội phát triển, sự thay đổi trong xu hướng kết hôn và sinh đẻ.
c. Mức sinh thấp tác động trực tiếp, sâu sắc tới cơ cấu dân số, góp phần duy trì thời kì dân số vàng.
d. Mức sinh thấp tác động sâu sắc tới cấu trúc gia đình, đời sống văn hóa – xã hội, kinh tế, lao động, việc làm và an sinh xã hội.
Câu 7. Cho thông tin sau:
“Tỷ số giới tính khi sinh (SRB) của dân số Việt Nam năm 2023 là 112 bé trai/100 bé gái, phản ánh tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta vẫn ở mức cao. SRB của Việt Nam có dấu hiệu tăng chậm lại trong những năm gần đây và dự báo sẽ giảm trong những năm tiếp theo”.
(Nguồn: gso.gov.vn, 2023)
a. Tỉ số giới tính khi sinh được xác định bằng số trẻ em gái được sinh ra trên một trăm trẻ em trai.
b. Tỉ số giới tính khi sinh ở nông thôn tăng nhanh hơn đô thị.
c. Nguyên nhân trực tiếp của hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh là hệ thống an sinh xã hội còn nhiều hạn chế.
d. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng mất cân bằng giới tính khi sinh ở nước ta là định kiến giới, lựa chọn giới tính trước sinh và hệ thống an sinh xã hội còn hạn chế.
Câu 8. Cho thông tin sau:
“Tỷ suất chết thô (CDR) của Việt Nam năm 2023 ước tính là 5,5 người chết/1000 dân. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, CDR của Việt Nam ở mức trung bình. CDR của Việt Nam chỉ cao hơn Bru-nây, thấp hơn các quốc gia còn lại trong khu vực, trong đó, CDR cao nhất trong số các quốc gia trong khu vực là Thái lan và Ma-lai-xi-a (9 người chết/1000 dân) và thấp nhất là của Bru-nây (4 người chết/1000 dân). Tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của người Việt Nam năm 2023 là 73,7 tuổi; trong đó, tuổi thọ trung bình của nam giới là 71,1 tuổi, của nữ giới là 76,5 tuổi. So với các nước trong khu vực Đông Nam Á, tuổi thọ trung bình tính từ lúc sinh của Việt Nam hiện nay thấp hơn 03 quốc gia là: Xin-ga-po (83 tuổi), Bru-nây (78 tuổi), Thái Lan (76 tuổi)”.
(Nguồn: gso.gov.vn, 2023)
a. Tỉ suất chết thô nước ta có xu hướng giảm.
b. Tỉ suất chết thô ảnh hưởng đến quy mô, cơ cấu và tốc độ gia tăng dân số.
c. Tỉ suất chết thô giảm thì tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm.
d. Tỉ lệ tử vong ở nước ta ở mức thấp, tuổi thọ trung bình tăng chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình, sinh ít con.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải địa lí 12 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 12 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề địa lí 12 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 12 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 12 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Vật lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn địa lí 12 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 12 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 12 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 12 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 12 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 12 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn