Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 12 kết nối: Bài 7 Lao động và việc làm

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 12 kết nối tri thức: Bài 7 Lao động và việc làm. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 7: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

Câu 1. Cho bảng số liệu dưới đây:

2001

2010

2020

2021

2022

Số lao động

Cơ cấu %

Số lao động

Cơ cấu %

Số lao động

Cơ cấu %

Số lao động

Cơ cấu %

Số lao động

Cơ cấu %

Nông nghiệp

24,469

62,7

23,896

48,7

14,15

28,3

14,18

29

14,1

27,6

CN – xây dựng

5,555

14,5

10,629

21,7

16,51

33

16,26

33

17

33,3

Dịch vụ

8,538

22,8

14,523

29,6

19,38

38,7

18,58

38

19,9

39,1

Tổng số

38,562

100

49,048

100

50,04

100

49,02

100

51

100

(Nguồn: Niên giám thống kê 2001, 2011, 2021, 2022)

a. Tỉ trọng lao động trong nông nghiệp tăng.

b. Tỉ trọng lao động trong công nghiệp – xây dựng giảm.

c. Tỉ trọng lao động trong dịch vụ giảm.

d Tổng số lao động nông nghiệp, công nghiệp – xây dựng, dịch vụ tăng.

Câu 2. Cho bảng số liệu sau:

TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở NƯỚC TA PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN, GIAI ĐOẠN 2019 – 2022

(Đơn vị: %)

Năm

2019

2021

2022

Cả nước

2,19

3,20

2,34

Thành thị

3,10

4,33

2,82

Nông thôn

1,74

2,50

2,04

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

a. Tỷ lệ thất nghiệp của cả nước năm 2022 so với 2019 giảm.

b. Tỷ lệ thất nghiệp thành thị luôn cao hơn nông thôn.

c. Tỷ lệ thất nghiệp năm 2019 – 2021 tăng do tác động của đại dịch Covid 19.

d. Thất nghiệp ở thành thị biến động mạnh hơn nông thôn do sự khác nhau về quy mô dân số.

Câu 3. Cho các thông tin sau:

Năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt Nam là 2,34%. Trong đó, tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị năm 2021 là 2,82%; khu vực nông thôn là 2,04%.

Tính chung 9 tháng năm nay, tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 2,29%, trong đó tỷ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,75%; tỷ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,63%

(Trích bài viết: 9 tháng tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,35%, báo Nhân dân)

a. Tỉ lệ thất nghiệp giữa thành thị và nông thôn bằng nhau.

b. Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị.

c. Ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn tỉ lệ thiếu việc làm do đặc điểm của hoạt động sản xuất theo mùa vụ.

d. Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tỉ lệ thiếu việc làm phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2022.

Câu 4. Cho biểu đồ sau đây:

kenhhoctap

a) 9 tháng đầu năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn tỉ lệ thiếu việc làm.

b) Tính chung 9 tháng năm 2022, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi là 2,35%

c) Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động quý III/2022 ước tính là 2,28%, giảm 0,04 điểm phần trăm so với quý trước.

d) Tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi của 9 tháng năm 2022 ước tính là 7,86%.

Câu 5. Cho thông tin sau:

“Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao”.

a) Việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay.

b) Tỉ lệ thất nghiệp của nước ta còn cao, trong đó tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị cao hơn ở nông thôn.

c) Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tỉ lệ thất nghiệp cao ở nước ta là do sự gia tăng dân số nhanh chóng tuy nhiên trình độ còn hạn chế, các biến động về kinh tế thị trường (suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính…).

d) Hiện nay, bài toán hiệu quả nhất giúp giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở nước ta là xuất khẩu lao động.

Câu 6. Cho thông tin sau:

“Tính chung năm 2023, lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản là 13,8 triệu người, giảm 118,9 nghìn người, tương ứng giảm 0,9% so với năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng là 17,2 triệu người, tăng 248,2 nghìn người, tương ứng tăng 1,5%; khu vực dịch vụ với 20,3 triệu người, tăng 553,6 nghìn người, tương ứng tăng 2,8% và duy trì mức tăng cao nhất so với hai khu vực còn lại”.

(Nguồn: gso.gov.vn, 2023)

a) Lực lượng lao động nước ta đông nhất ở khu vực III và I, thấp nhất ở khu vực II.

b) Lao động nước ta có kinh nghiệm lâu đời trong các ngành công nghiệp và dịch vụ.

c) Sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế chủ yếu do tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d) Tỉ trọng lao động trong khu vực II và III nước ta năm 2023 lần lượt chiếm 38,74% và 32,82% lực lượng lao động (Biết lực lượng lao động nước ta năm 2023 là 52,4 triệu người).

Câu 7. “Tính chung năm 2023, số người thiếu việc làm trong độ tuổi là 918,5 nghìn người, giảm 79,8 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi năm 2023 là 2,01%, giảm 0,20 điểm phần trăm so với năm trước. Tính chung năm 2023, cả nước có gần 1,07 triệu người thất nghiệp trong độ tuổi lao động, giảm 14,6 nghìn người so với năm trước. Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2023 là 2,28%, giảm 0,06 điểm phần trăm so với năm trước”.

(Nguồn: gso.gov.vn, 2023)

a) Tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị thấp hơn khu vực nông thôn.

b) Tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị thấp hơn nông thôn.

c) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn được cải thiện chủ yếu do sự phát triển các ngành kinh tế, đa dạng hóa loại hình sản xuất và dịch vụ.

d) Hướng quan trọng để giảm tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở nước ta là đẩy mạnh phát triển kinh tế và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Câu 8. “Năng suất lao động nước ta hiện nay tuy được cải thiện nhưng vẫn còn ở mức thấp, nền kinh tế vẫn dựa chủ yếu vào các ngành thâm dụng lao động và dịch vụ sử dụng nhiều lao động phổ thông. Ngoài ra, người lao động hiện nay có nhiều lựa chọn việc làm về thời gian và thu nhập nên một số ngành không tuyển đủ công nhân vì thu nhập so với mức chi tiêu chưa cân xứng. Trình độ chuyên môn của lực lượng lao động đã có những cải thiện nhất định, song nhìn chung chất lượng còn thấp. Khả năng làm việc theo nhóm, tính chuyên nghiệp trong công việc còn yếu, khuynh hướng nắm vững lý thuyết, nhưng kém về năng lực thực hành còn phổ biến dẫn đến nhiều doanh nghiệp không tuyển được đúng vị trí việc làm”.

(Nguồn: tapchitaichinh.vn, 2023)

a) Lao động nước ta còn hạn chế về trình độ chuyên môn kĩ thuật và tác phong lao động công nghiệp.

b) Chất lượng lao động ở nước ta có sự phân hóa theo vùng.

c) Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật nước ta.

d) Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên chủ yếu do toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế.