Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 9 kết nối: Bài 1 Dân tộc và dân số
Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 1 Dân tộc và dân số. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.
Nội dung chi tiết
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Câu 1: Quan sát hình ảnh sau:
a) Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ dân số lớn nhất.
b) Người Kinh tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng, ven biển, các đô thị lớn; các dân tộc thiểu số thường cư trú chủ yếu ở vùng trung du, miền núi phía Bắc, Tây Nguyên, hoặc miền Tây Nam Bộ.
c) Sự phân bố của các dân tộc phản ánh đặc điểm tự nhiên và điều kiện sống của từng vùng, như vùng núi cao phù hợp cho dân tộc thiểu số làm nương rẫy, còn đồng bằng phù hợp với người Kinh làm lúa nước.
d) Các dân tộc thiểu số chỉ phân bố cố định ở một khu vực, không có sự di cư để thích nghi với sự phát triển kinh tế xã hội.
Câu 2: Cho đoạn thông tin sau:
Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024, dân số Việt Nam ước tính là 101.300.081 người, tăng 624.789 người so với dân số 100.675.292 người năm trước. Năm 2024, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên là dương vì số người sinh nhiều hơn số người chết đến 684.442 người. Do tình trạng di cư dân số giảm 59.645 người. Tỷ lệ giới tính trong tổng dân số là 0,960 (960 nam trên 1.000 nữ) thấp hơn tỷ lệ giới tính toàn cầu. Tỷ lệ giới tính toàn cầu trên thế giới năm 2024 khoảng 1.011 nam trên 1.000 nữ.
(Nguồn: https://danso.org/viet-nam/)
a) Dân số Việt Nam đang có xu hướng tăng.
b) Mặc dù tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên dương, dân số Việt Nam năm 2024 tăng ít hơn 700.000 người do ảnh hưởng của tình trạng di cư.
c) Việc tăng dân số của Việt Nam trong năm 2024 hoàn toàn do tỷ lệ sinh cao hơn tỷ lệ tử.
d) Với tỷ lệ giới tính như hiện tại, số nam giới ở Việt Nam thấp hơn số nữ giới.
Câu 3: Quan sát bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020
(Đơn vị: %)
Nhóm tuổi | Năm 2013 | Năm 2017 | Năm 2020 | |||
Nam | Nữ | Nam | Nữ | Nam | Nữ | |
0 – 14 tuổi | 21,8 | 20,7 | 20,1 | 18,9 | 17,4 | 16,1 |
15 – 59 tuổi | 22,8 | 26,6 | 25,6 | 28,2 | 28,4 | 30,0 |
60 trở lên | 2,9 | 4,2 | 3,0 | 4,2 | 3,4 | 4,7 |
Tổng số | 48,5 | 51,6 | 48,7 | 51,3 | 49,2 | 50,8 |
a) Cơ cấu dân số theo giới tính và nhóm tuổi ở Việt Nam giai đoạn 2013 – 2020 có sự thay đổi và khác biệt rất lớn.
b) Tỷ lệ người cao tuổi (60 tuổi trở lên) tăng nhưng chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu dân số.
c) Việt Nam đang trong quá trình già hóa dân số với tốc độ nhanh, thể hiện qua sự sụt giảm tỷ lệ dân số trẻ và tăng tỷ lệ người cao tuổi.
d) Tỷ lệ nam trong nhóm 15 – 59 tuổi tăng nhanh hơn nữ, cho thấy sự chuyển dịch lực lượng lao động có thể tập trung ở nam giới.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 9 kết nối tri thức
- Giải địa lí 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn địa lí 9 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn