Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 9 kết nối: Bài 7 Công nghiệp

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 7 Công nghiệp. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 7: CÔNG NGHIỆP

Câu 1: Cho đoạn thông tin:

Cơ cấu ngành công nghiệp nước ta hiện nay tương đối đa dạng, có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo. Xu hướng này phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, kinh tế tri thức của nước ta.

a) Giảm tỉ trọng công nghiệp khai khoáng, tăng tỉ trọng nhóm ngành chế biến, chế tạo.

b) Tỉ trọng của nhóm ngành chế biến, chế tạo tăng là do sự phát triển theo hướng tiếp cận công nghệ tiên tiến, hiện đại.

c) Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nhóm ngành công nghiệp nước ta chỉ chú trọng phát triển các ngành mũi nhọn để đáp ứng nhu cầu trong nước.

d) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo ngành hiện nay là kết quả của việc chú trọng phát triển các ngành công nghiệp có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với an ninh quốc phòng.

Câu 2: Cho bảng số liệu:

Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phân theo ngành công nghiệp giai đoạn 2015 – 2019

(Đơn vị: %)

Năm

2015

2017

2018

2019

Dệt

102,1

104,1

109,9

110,2

Sản xuất trang phục

103,8

115,0

109,3

106,2

Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy

109,6

98,7

116,6

112,4

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020)

a) Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo phân theo ngành công nghiệp giai đoạn 2015 – 2019 có sự biến động.

b) Trong năm 2019, ngành dệt có chỉ số tiêu thụ cao nhất so với hai ngành còn lại.

c) Ngành dệt có tốc độ tăng trưởng thấp nhất trong giai đoạn 2015 – 2019.

d) Sự tăng trưởng của ngành dệt giai đoạn 2015 – 2019 phản ánh tính ổn định trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất chế biến thực phẩm ở nước ta giai đoạn 2015 – 2019.

Năm

2015

2017

2018

2019

Đường kính (nghìn tấn)

1842,1

1747,5

1902,6

1853,6

Cà phê bột và cà phê hòa tan (nghìn tấn)

87,6

99,4

107,4

124,7

Thức ăn cho gia súc, gia cầm (nghìn tấn)

13272

15735

16457

17688

Thức ăn cho thủy sản (nghìn tấn)

3873,9

4781,6

5081,3

5613,2

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020)

a) Sản lượng thức ăn cho gia súc, gia cầm luôn tăng qua các năm từ 2015 đến 2019.

b) Cà phê bột và cà phê hòa tan có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với đường kính.

c) Thức ăn cho gia súc, gia cầm và thức ăn cho thủy sản có tốc độ tăng trưởng tương đồng.

d) Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôi (gia súc, gia cầm và thủy sản) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các sản phẩm được liệt kê.