Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 9 kết nối: Bài 5 Lâm nghiệp và thủy sản

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 5 Lâm nghiệp và thủy sản. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

Câu 1: Cho bảng số liệu:

Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 2012 – 2020

(Đơn vị: triệu ha)

Năm

2012

2014

2016

2018

2020

Tổng diện tích rừng

7,2

9,3

12,7

13,4

14,8

Rừng tự nhiên

6,8

8,3

10,2

10,3

10,2

Rừng trồng

0,4

1,0

2,5

3,1

4,6

a) Tổng diện tích rừng tăng liên tục từ năm 2012 đến 2020.

b) Sự gia tăng diện tích rừng trồng đã góp phần chủ yếu vào việc tăng tổng diện tích rừng giai đoạn 2012 – 2020.

c) Năm 2020, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỷ trọng lớn hơn rừng trồng.

d) Tốc độ tăng trưởng diện tích rừng tự nhiên lớn hơn tốc độ tăng trưởng diện tích rừng trồng trong giai đoạn 2012 – 2020.

Câu 2: Quan sát biểu đồ:

Sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2016.

BÀI 5: LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2017)

a) Tình hình sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2016 có xu hướng tăng đều.

b) Tốc độ tăng trưởng sản lượng thủy sản của Bắc Trung Bộ cao hơn so với Duyên hải Nam Trung Bộ trong giai đoạn này.

c) Tỷ lệ đóng góp của Bắc Trung Bộ so với tổng sản lượng của hai khu vực có xu hướng giảm qua các năm.

d) Duyên hải Nam Trung Bộ có mức tăng đều qua các, trong khi sản lượng của Bắc Trung Bộ tăng nhanh hơn trong một số giai đoạn.

Câu 3: Cho đoạn thông tin sau:

Khai thác thủy sản là một phần không thể thiếu trong ngành thủy sản Việt Nam; cung cấp nguyên liệu quan trọng cho chế biến và xuất khẩu. Năm 2024, sản lượng khai thác đạt mức ổn định với các nhóm cá biển như cá ngừ, cá hồi và cá cơm được khai thác chủ yếu. Theo số liệu mới nhất của Cục thủy sản, tính đến hết tháng 12/2024, sản lượng thủy sản khai thác ước đạt 3,85 triệu tấn, tăng 0,6% so với năm 2023, không đạt chỉ tiêu đề ra (giảm còn 3,54 triệu tấn). Trong đó: Sản lượng thủy sản khai thác biển đạt 3,64 triệu tấn, tăng 0,5% so với cùng kì năm trước; Sản lượng thủy sản khai thác nội địa đạt 210,7 nghìn tấn, tăng 2,6% so với năm 2023.

(Nguồn: Thủy sản Việt Nam)

a) Khai thác thủy sản là một ngành quan trọng trong lĩnh vực thủy sản Việt Nam, cung cấp nguyên liệu cho chế biến và xuất khẩu.

b) Dù sản lượng khai thác thủy sản năm 2024 tăng nhẹ so với năm 2023, ngành thủy sản Việt Nam vẫn phải đối mặt với thách thức về hiệu quả khai thác.

c) Các nhóm cá biển chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản lượng thủy sản khai thác của Việt Nam năm 2024.

d) Sản lượng khai thác thủy sản của Việt Nam năm 2024 cho thấy xu hướng tăng trưởng mạnh mẽ, vượt xa các năm trước.