Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 9 kết nối: Bài 12 Vùng Đồng bằng sông Hồng

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 12 Vùng Đồng bằng sông Hồng. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 12: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Câu 1: Cho đoạn thông tin sau:

Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng phát triển kin tế, lại có cửa khẩu thông thương với Trung Quốc. Đây là vùng có diện tích nhỏ nhưng mật độ dân số cao nhất cả nước. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng rất đa dạng như: địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, nền nhiệt ẩm dồi dào. Đặc biệt trong năm có một mùa đông lạnh. Sông ngòi của Đồng bằng sông Hòng có giá trị nhiều mặt, tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất là than.

a) Đồng bằng sông Hồng là vùng có quy mô dân số khá nhỏ.

b) Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh để phát triển du lịch biển, nuôi trồng và khai thác thủy sản và cả giao thông vận tải biển.

c) Vị trí địa lí của vùng ít thuận lợi cho phát triển giao thông vận tải.

d) Đồng bằng sông Hồng thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới và trồng cây ưa lạnh trong vụ đông.

Câu 2: Cho thông tin sau:

Năm 2021, dân số của Đồng bằng sông Hồng có khoảng 23,2 triệu người (chiếm 23,6% số dân cả nước), mật độ dân số cao (1091 người/km2). Tỉ lệ dân thành thị khoảng 37,6%. Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất cả nước. Tỉ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 49,2% số dân của vùng, trong đó lao động đã qua đào tạo chiếm 37% (năm 2021).

a) Đồng bằng sông Hồng có dân số động, nguồn lao động dồi dào.

b) Nguồn lao động dồi dào, trình độ cao là điều kiện thuận lợi để vùng phát triển đa dạng nhiều ngành kinh tế và thu hút đầu tư.

c) Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao chủ yếu là do có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

d) Dân số đông là lợi thế quan trọng nhất để phát triển kinh tế - xã hội của vùng.

Câu 3: Quan sát bảng số liệu:

Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt của vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2012 – 2019

Năm

2012

2015

2017

2019

Diện tích (nghìn ha)

- Lúa

- Ngô

8918,9

9008,8

8806,0

8458,7

7761,2

7828,0

7705,2

7469,5

1156,6

1178,9

1099,5

986,7

Sản lượng (nghìn tấn)

- Lúa

- Ngô

48712,6

50379,5

47852,2

48230,9

43737,8

45091,0

42738,9

43495,4

4973,6

5287,2

5109,6

4731,9

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020)

a) Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt giai đoạn 2012 – 2019 có xu hướng giảm dần.

b) Sản lượng lúa chiếm tỷ trọng cao hơn ngô trong tổng sản lượng cây lương thực có hạt suốt giai đoạn 2012–2019.

c) Diện tích và sản lượng ngô giảm đồng thời trong giai đoạn 2017–2019, cho thấy sự dịch chuyển cơ cấu cây trồng.

d) Năng suất trung bình của lúa giảm đều qua các năm, trong khi năng suất ngô có xu hướng tăng nhẹ từ năm 2015 đến 2019.