Trắc nghiệm đúng sai Địa lí 9 kết nối: Bài 14 Bắc Trung Bộ

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 14 Bắc Trung Bộ. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 14: BẮC TRUNG BỘ

Câu 1: Cho đoạn thông tin sau:

Bắc Trung Bộ được biết tới như một vùng lãnh thổ hẹp ngang (nơi hẹp nhất tại Quảng Bình là 50 km, nơi rộng nhất là Nghệ An cũng chỉ hơn 200 km). Phía Tây là sườn Đông Trường Sơn, giáp với nước CHDCND Lào có đường biên giới là 1.294 km; phía Đông hướng ra biển Đông với tuyến đường bộ ven biển dài 700 km từ Nga Sơn (Thanh Hóa) đến tận phía Nam Lăng Cô ở mũi Chân Mây (chân đèo Hải Vân).

(Nguồn: Diễn đàn VnKienthuc.com)

a) Địa hình Bắc Trung Bộ được đặc trưng bởi sự đối lập giữa sườn Đông Trường Sơn và tuyến đường ven biển.

b) Vị trí của Bắc Trung Bộ gần biên giới Lào giúp khu vực này có nhiều cơ hội phát triển quan hệ thương mại và giao lưu văn hóa với các nước láng giềng.

c) Biên giới dài với Lào làm cho Bắc Trung Bộ trở thành trung tâm giao thương chủ yếu giữa Việt Nam và các quốc gia Đông Nam Á.

d) Bắc Trung Bộ có sự kết hợp giữa địa hình núi và biển, tạo nên những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển nông nghiệp và công nghiệp.

Câu 2: Cho bảng số liệu:

Diện tích dân số của Bắc Trung Bộ năm 2012.

Vùng

Dân số (nghìn người)

Diện tích (km2)

Cả nước

88.772,9

330.951,1

Bắc Trung Bộ

10.189,6

51.459,2

a) Tỉ lệ dân số của Bắc Trung Bộ so với cả nước là khoảng 11,5%.

b) Diện tích của Bắc Trung Bộ chiếm khoảng 15,6% diện tích cả nước.

c) Mật độ dân số của Bắc Trung Bộ thấp hơn mật độ dân số của cả nước.

d) Tỉ lệ dân số của Bắc Trung Bộ thấp hơn tỉ lệ diện tích của Bắc Trung Bộ trong tổng thể cả nước.

Câu 3: Cho bảng số liệu:

Số lượng gia súc, gia cầm ở Bắc Trung Bộ năm 2010 và năm 2021

Vật nuôi

Năm 2010

Năm 2021

Số lượng

% so với cả nước

Số lượng

% so với cả nước

Trâu (nghìn con)

710,9

24,4

581,9

25,7

Bò (triệu con)

1,0

17,1

1,1

17,5

Lợn (triệu con)

3,2

12,0

2,5

10,8

Gia cầm (triệu con)

42,6

14,1

76,2

14,7

(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2020)

a) Ngành chăn nuôi của vùng Bắc Trung Bộ giai đoạn 2010 – 2021 đều có sự thay đổi, đàn bò và gia cầm đều tăng, ngược lại đàn trâu và đàn lợn giảm đi.

b) Mặc dù số lượng gia cầm và bò tăng, nhưng Bắc Trung Bộ vẫn duy trì tỷ lệ gia cầm và bò thấp so với cả nước.

c) Sự thay đổi tỷ lệ trâu, bò, lợn, gia cầm ở Bắc Trung Bộ phản ánh sự thay đổi về cơ cấu chăn nuôi trong khu vực.

d) Việc Bắc Trung Bộ có tỷ lệ gia súc thấp hơn cả nước chứng tỏ ngành chăn nuôi của khu vực này chưa phát triển mạnh.