Trắc nghiệm đúng sai Hóa học 12 kết nối: Bài 24 Nguyên tố nhóm IA

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 24 Nguyên tố nhóm IA. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 24: NGUYÊN TỐ NHÓM IA

Câu 1: Khi mới cắt, miếng sodium có bề mặt sáng trắng của kim loại. Sau khi để một lát trong không khí thì bề mặt đó không còn sáng nữa mà bị xám lại.

a) Miếng sodium sau khi cắt, bề mặt bị xám do ánh sáng mặt trời phản quang làm biến đổi màu sắc.

b) Sodium là kim loại có tính khử mạnh nên dễ bị oxi hoá trong không khí chuyển thành oxide dẫn đến màu sắc dễ bị thay đổi.

c) Sản phẩm thu được khi để sodium lâu trong không khí chỉ có Na2O.

d) Trong không khí ẩm, các oxide dễ tác dụng với nước tạo thành các hydroxide, sau đó kết hợp với khí carbonic trong không khí sẽ thành muối.

Câu 2: Khi hoà tan hoàn toàn potassium trong dung dịch FeCl2 sau đó để lâu trong không khí.

a) Potassium là kim loại có tính khử mạnh.

b) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch tạo thành không tác dụng với muối FeCl2.

c) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch tạo thành tác dụng với muối FeCl2 tạo kết tủa trắng xanh, kết tủa này bền trong không khí.

d) Potassium là kim loại háo nước sẽ tác dụng với nước sinh khí hydrogen, dung dịch tạo thành tác dụng với muối FeCl2 tạo kết tủa trắng xanh, kết tủa này không bền trong không khí và một phần kết tủa chuyển sang màu nâu đỏ của Fe(OH)3.

Câu 3: Nhiệt tạo thành của một số chất được cho trong bảng sau:

Chất

Na2CO3(s)

NaHCO3(s)

Na2O(s)

CO2(g)

H2O(l)

BÀI 24: NGUYÊN TỐ NHÓM IA (kJ.mol-1)

-1130,70

-950,81

-414,20

-393,51

-285,83

a) Quá trình hình thành muối NaHCO3 từ các đơn chất thuận lợi về năng lượng hơn so với quá trình hình thành muối Na2CO3 từ các đơn chất.

b) Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng 2NaHCO3(s) → Na2CO3(s) + H2O(l) + CO2(g) là -91,28 kJ.

c) Phản ứng Na2CO3(s) → Na2O(s) + CO2(g) không diễn ra ở điều kiện thường, phù hợp với giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng khá dương.

d) Na2CO3 bền với nhiệt hơn NaHCO3.

Câu 4: Soda được sản xuất theo phương pháp Solvay theo các phương trình hoá học sau:

NaCl(aq) + CO2(g) + H2O(l) + NH3(aq) → NaHCO3(s) + NH4Cl(aq) (1)

2NaHCO3(s) BÀI 24: NGUYÊN TỐ NHÓM IA Na2CO3(s) + CO2(g) + H2O(l) (2)

2NH4Cl(aq) + CaO(s) → 2NH3(g) + CaCl2(aq) + H2O(l) (3)

a) Phản ứng (1) cho thấy H2CO3 (CO2 + H2O) có tính acid mạnh hơn dung dịch HCl.

b) Muối sodium hydrogencarbonate ít tan trong nước và kém bền khi bị nung nóng.

c) Phản ứng (3) nhằm thu hồi và tái sử dụng NH3.

d) Trong phản ứng (2) khối lượng chất rắn giảm 45% sau khi nung (giả sử hiệu suất nung là 100%).

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 2,3 gam kim loại Na vào 197,8 gam nước thu được khí dung dịch A và giải phóng khí H2. Trung hoà dung dịch A bằng 200 mL dung dịch HCl x M thu được dung dịch C.

a) Dung dịch tạo thành trong C có pH > 7.

b) Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào dung dịch C sẽ xuất hiện kết tủa trắng.

c) Giá trị của x là 0,2 M.

d) Nồng độ phần trăm của chất trong A là 2%.