Trắc nghiệm đúng sai Hóa học 12 kết nối: Bài 25 Nguyên tố nhóm IIA

Phiếu trắc nghiệm đúng/sai Hóa học 12 kết nối tri thức: Bài 25 Nguyên tố nhóm IIA. Bộ câu hỏi trong phiếu trắc nghiệm giúp học sinh vừa ôn tập các kiến thức đã học vừa tiếp cận với dạng bài tập mới. Các câu hỏi có độ khó tăng dần đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ thật kĩ trước khi lựa chọn đáp án. Tài liệu có thể tải về và chỉnh sửa.

Nội dung chi tiết

BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

Câu 1: Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA (R) (RCO3(s) BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA RO(s) + CO2(g)) theo bảng sau:

Muối RCO3(s)

MgCO3

CaCO3

SrCO3

BaCO3

BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA (kJ)

100,7

179,2

234,6

271,5

a) Trong các muối carbonate của kim loại nhóm IIA, BaCO3 có độ bền nhiệt nhất.

b) Phản ứng nhiệt phân muối carbonate của kim loại nhóm IIA theo phương trình tổng quát: RCO3(s) → RO(s) + CO2(g).

c) Sản phẩm ở dạng rắn thu được sau phản ứng nhiệt phân đều tan tốt trong nước tạo dung dịch hydroxide.

d) Giá trị BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA tăng dần từ MgCO3 tới BaCO3 nên nhiệt độ phân huỷ giảm dần từ MgCO3 đến BaCO3.

Câu 2: Beryllium carbonate (BeCO3) khan là chất bột màu trắng, dễ phân hủy ngay trong điều kiện thường, tạo thành beryllium oxide. Do đó, BeCO3 thường được bảo quản trong khí quyển tạo bởi chất X. Giống như các muối carbonate của các kim loại nhóm IIA khác, BeCO3 ít tan trong nước; tuy nhiên, điểm khác biệt là chất này dễ bị thủy phân tạo thành các dạng tồn tại khác của beryllium như BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA. Điều này chủ yếu là do cation Be2+ có bán kính nhỏ hơn nhiều so với các cation kim loại cùng nhóm IIA. Việc thường xuyên hít phải BeCO3 hay BeO đều có thể dẫn tới ung thư phổi. Nếu đi vào cơ thể, các cation Be2+ có thể vô hiệu hóa chức năng của các enzyme, đặc biệt là các enzyme chứa phức chất có nguyên tử trung tâm được hình thành từ cation Mg2+.

a) Phần trăm khối lượng của beryllium trong beryllium carbonate tinh khiết khan là 6,25%.

b) Khí X là carbon dioxide.

c) Mật độ điện tích của ion bằng điện tích của ion chia cho thể tích của ion đó. Ion được coi có dạng cầu nên thể tích của ion tỉ lệ với lũy thừa 3 của bán kính ion.

d) Cation Be2+ dễ bị thủy phân hơn so với cation Ca2+ là do mật độ điện tích trên cation Be2+ nhỏ hơn so với cation Ca2+.

Câu 3: Cho các loại nước được đánh dấu X, Y, Z, T có chứa các ion theo bảng sau:

X

Y

Z

T

BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA(nhiều), Cl-, BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA(nhiều), BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

Na+, K+, BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA(nhiều), Cl-, BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

a) Nước X và Y đều là nước có tính cứng vĩnh cữu.

b) Có thể loại bỏ tính cứng của nước T bằng cách đun nóng.

c) Có thể loại bỏ tính của của nước Y bằng dung dịch Na2CO3 dư.

d) Có thể phân biệt X, Y, Z và T bằng cách đun nóng nhẹ và dung dịch NaOH.

Câu 4: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:

(1) X + H2O BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA X2 + X3 + H2

(2) X2 + X4 → BaCO3 + K2CO3 + H2O

(3) X4 + X5BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA BaSO4 + CO2 + H2O

a) X2 là KOH.

b) X3 là khí có màu lục nhạt.

c) X là muối base.

d) Đun nóng dung dịch X thu được kết tủa trắng.

Câu 5: Cho sơ đồ chuyển hoá:

BÀI 25: NGUYÊN TỐ NHÓM IIA

Biết X, Y, Z, E là các hợp chất khác nhau và khác CaCO3; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học của phản ứng giữa hai chất tương ứng.

a) Phản ứng (1), (2) thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử.

b) X là Ca(HCO3)2; Y là Ca(OH)2.

c) Z là NaHCO3; E là NaOH.

d) Phản ứng xảy ra ở (3): 2NaOH + Ca(HCO3)2 → Na2CO3 + CaCO3 + 2H2O.