Lý thuyết toán 10 kết nối: Bài 1 Mệnh đề
Tóm tắt nội dung chính Toán 10 kết nối tri thức: Bài 1 Mệnh đề. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thu và ghi nhớ trong quá trình học tập.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG I. MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
BÀI 1: MỆNH ĐỀ
1. MỆNH ĐỀ, MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
a. Mệnh đề
HĐ1:
a) Câu đúng: "Có 6 con vật xuất hiện trong hình vẽ".
b) Câu sai: "Có 5 con vật xuất hiện trong hình vẽ"
c) Câu không xác định tính đúng sai: "Có bao nhiêu con vật xuất hiện trong hình vẽ".
Kết luận:
- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
- Mỗi mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai.
Chú ý: Người ta thường sử dụng các chữ cái P, Q, R, ... để biểu thị các mệnh đề.
Ví dụ 1 (SGK – tr6)
Chú ý:
- Những câu nghĩ vấn, câu cảm thán, câu cầu khiến không phải là mệnh đề.
- Những mệnh đề liên quan đến toán học được gọi là mệnh đề toán học.
Ví dụ: Phương trình x2 + 2x + 1 = 0 có nghiệm nguyên.
Luyện tập 1:
"13 là số nguyên tố": mệnh đề đúng.
"Tổng độ dài hai cạnh bất kì của một tam giác nhỏ hơn độ dài cạnh còn lại": mệnh đề sai.
"Bạn đã làm bài tập chưa?": không phải mệnh đề.
"Thời tiết hôm nay thật đẹp": không phải mệnh đề.
b. Mệnh đề chứa biến
Mệnh đề chứa biến là một câu chứa biến, với mỗi giá trị của biến thuộc một tập nào đó, ta được một mệnh đề.
Ví dụ:
P: "2 + n = 5"
Q: "x > 3"
M: "x + y < 2"
Câu hỏi:
"x > 5"
Với x = 8, "8 > 5" là mệnh đề đúng.
Với x = 3, "3 > 5" là mệnh đề sai.
2. MỆNH ĐỀ PHỦ ĐỊNH
HĐ2:
An: “Đây không phải là biển báo đường dành cho người đi bộ”.
Kết luận:
Mệnh đề P và mệnh đề
là hai phát biểu trái ngược nhau. Nếu P đúng thì
sai, còn nếu P sai thì
đúng.
Ví dụ 2 (SGK – tr7)
Luyện tập 2:
"2022 không chia hết cho 5", là mệnh đề đúng.
"Bất phương trình 2x + 1 > 0 không có nghiệm", mệnh đề sai.
Vận dụng:
Mệnh đề phủ định của Q:
:"Châu Á không phải là châu lục có diện tích lớn nhất trên thế giới", đây là mệnh đề sai.
Mệnh đề Q đúng.
3. MỆNH ĐỀ KÉO THEO, MỆNH ĐỀ ĐẢO
a. Mệnh đề kéo theo
HĐ3:
A.
HĐ4:
Nếu tam giác ABC là tam giác vuông tại A thì tam giác ABC có
.
Kết luận:
Mệnh đề: "Nếu P thì Q" được gọi là một mệnh đề kéo theo và kí hiệu là P
Q.
Chú ý:
Mệnh đề P
Q chỉ sai khi P đúng và Q sai.
Ta chỉ cần xét tính đúng sai của mệnh đề P
Q khi P đúng. Khi đó, nếu Q đúng thì P
Q đúng, nếu Q sai thì P
Q sai.
Ví dụ:
Mệnh đề "-3 < - 2
" sai.
Mệnh đề "
" đúng.
Ví dụ 3 (SGK – tr8)
Kết luận:
P là giả thiết của định lí, Q là kết luận của định lí.
"P là điều kiện đủ để có Q" hoặc "Q là điều kiện cần để có P".
b. Mệnh đề đảo
HĐ5:
a) Nếu phương trình bậc hai
có hai nghiệm phân biệt thì phương trình bậc hai
có biệt thức
.
b) Nếu phương trình bậc hai
có biệt thức
thì phương trình bậc hai
có hai nghiệm phân biệt.
Kết luận:
Mệnh đề Q
P được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề P
Q.
Nhận xét: Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng.
Ví dụ 4 (SGk – tr 9)
Luyện tập 3:
a) P
Q: "Nếu a và b chia hết cho c thì + b chia hết cho c".
Giả thiết P: "a và b chia hết cho c".
Kết luận Q: "a + b chia hết cho c".
a và b chia hết cho c là điều kiện đủ để a + b chia hết cho c.
a + b chia hết cho c là điều kiện cần để a và b chia hết cho c.
b) Mệnh đề đảo Q
P: "Nếu a + b chia hết cho c thì a và b chia hết cho c". Đây là mệnh đề sai.
4. MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
HĐ6: mệnh đề đúng.
Kết luận:
Mệnh đề "P nếu và chỉ nếu Q" được gọi là một mệnh đề tương đương và kí hiệu là
.
Nhận xét:
Nếu cả hai mệnh đề PÞ Q và QÞ P đều đúng thì mệnh đề tương đương
đúng. Khi đó ta nói "P tương đương với Q" hoặc "P là điều kiện cần và đủ để có Q" hoặc "P khi và chỉ khi Q".
Ví dụ 5 (SGK – tr9)
Luyện tập 4:
Một số có tận cùng là số chẵn (0, 2, 4, 6, 8) là điều kiện cần và đủ để số đó chia hết cho 2.
5. MỆNH ĐỀ CHỨA KÝ HIỆU
Ví dụ:
P:
.
Q:
.
Câu hỏi:
P đúng, Q sai.
Ví dụ:
![]()
![]()
Luyện tập 5:
"Với mọi số thực, tổng bình phương của nó và 1 luôn nhỏ hơn hoặc bằng 0"".
Mệnh đề sai.
Ví dụ:
Mọi số tự nhiên nhân với 1 thì đều bằng chính nó.

P: ![]()
.
Ví dụ 6:
P:
.
.
Luyện tập 6:
a) Nam sai. Mai đúng.
b)
Phát biểu của Nam: "
"
Phát biểu của Mai: "
".
Ví dụ 6:
P:
.
.
Luyện tập 6:
a) Nam sai. Mai đúng.
b)
Phát biểu của Nam: "
"
Phát biểu của Mai: "
".
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Giáo án ppt chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Giải toán 10 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 10 kết nối tri thức
- Lý thuyết toán 10 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm trả lời ngắn toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai toán 10 kết nối tri thức
- Đề thi toán 10 kết nối tri thức
- Giải chuyên đề toán 10 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 10 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 10 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 10 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm toán 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm văn 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KTPL 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm hóa học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm sinh học 10 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm quốc phòng 10 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn