Lý thuyết toán 10 kết nối: Bài 10 Vectơ trong mặt phẳng tọa độ

Tóm tắt nội dung chính Toán 10 kết nối tri thức: Bài 10 Vectơ trong mặt phẳng tọa độ. Nội dung trình bày ngắn gọn, rõ ràng, khoa học. Kiến thức dưới đây giúp học sinh dễ dàng tiếp thughi nhớ trong quá trình học tập.

Nội dung chi tiết

CHƯƠNG IV: VECTƠ

BÀI 10. VECTƠ TRONG MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

1. TỌA ĐỘ CỦA VECTƠ

HĐ1:

Do A biểu diễn số 1, M biểu diễn số 4, nên hai vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠCHƯƠNG IV: VECTƠ có cùng phương, cùng hướng và CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Suy ra CHƯƠNG IV: VECTƠ.

CHƯƠNG IV: VECTƠ

Cũng vậy, do A biểu diễn số 1, N biểu diễn số CHƯƠNG IV: VECTƠnên hai vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠCHƯƠNG IV: VECTƠcó cùng phương, ngược hướng và CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Suy ra CHƯƠNG IV: VECTƠ.

- Trục tọa độ (còn gọi là trục, hay trục số) là một đường thẳng mà trên đó đã xác định một điểm O và một vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠ có độ dài bằng 1.

Điểm O gọi là gốc tọa độ, vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠ gọi là vectơ đơn vị của trục. Điểm M trên trục biểu diễn số xo nếu CHƯƠNG IV: VECTƠ.

CHƯƠNG IV: VECTƠ

HĐ2:

a) CHƯƠNG IV: VECTƠ.

b) Vì CHƯƠNG IV: VECTƠ nên

CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Kết luận:

- Trên mặt phẳng với một đơn vị đo độ dài cho trước, xét hai trục Ox, Oy có chung gốc O và vuông góc với nhau. Kí hiệu vectơ đơn vị của trục Ox là CHƯƠNG IV: VECTƠ, vectơ đơn vị của trục Oy là CHƯƠNG IV: VECTƠ. Hệ gồm hai trục Ox, Oy như vậy được gọi là hệ trục tọa độ Oxy. Điểm O gọi là gốc tọa độ, trục Ox được gọi là hệ trục hoành, trục Oy gọi là trục tung.

Mặt phẳng chứa hệ trục tọa độ Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ Oxy hay mặt phẳng Oxy.

CHƯƠNG IV: VECTƠ

- Với mỗi vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠtrên mặt phẳng Oxy, có duy nhất cặp số CHƯƠNG IV: VECTƠ sao cho CHƯƠNG IV: VECTƠ. Ta nói vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠ có tọa độ CHƯƠNG IV: VECTƠ và viết CHƯƠNG IV: VECTƠ hay CHƯƠNG IV: VECTƠ. Các số CHƯƠNG IV: VECTƠ tương ứng được gọi là hoành độ, tung độ của CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Nhận xét: Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi chúng có cùng tọa độ.

CHƯƠNG IV: VECTƠ

Ví dụ 1 (SGK -tr61)

Luyện tập 1:

CHƯƠNG IV: VECTƠ

2. BIỂU THỨC TỌA ĐỘ CỦA CÁC PHÉP TOÁN VECTƠ

HĐ3:

a) CHƯƠNG IV: VECTƠ.

b) Vì CHƯƠNG IV: VECTƠ

nên CHƯƠNG IV: VECTƠ.

CHƯƠNG IV: VECTƠ nên CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Suy ra CHƯƠNG IV: VECTƠ.

c) Vì CHƯƠNG IV: VECTƠ

CHƯƠNG IV: VECTƠ nên CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Kết luận:

Cho hai vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠCHƯƠNG IV: VECTƠ. Khi đó:

CHƯƠNG IV: VECTƠ

CHƯƠNG IV: VECTƠ

CHƯƠNG IV: VECTƠ với CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Ví dụ 2 (SGK -tr 62)

Nhận xét: Vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠ cùng phương với vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠ khi và chỉ khi tồn tại số k sao cho x' = kx, y' = ky (hay là CHƯƠNG IV: VECTƠ nếu CHƯƠNG IV: VECTƠ).

HĐ4:

CHƯƠNG IV: VECTƠ

a) Trên trục Ox, điểm P biểu diễn số xo:

CHƯƠNG IV: VECTƠ.

b) Trên trục Oy, điểm Q biểu diễn số yo:

CHƯƠNG IV: VECTƠ.

c) Hình chữ nhật OPMQ có độ dài hai cạnh OP = |xo| và OQ = |yo|, suy ra độ dài đường chéo

CHƯƠNG IV: VECTƠ.

d) Áp dụng quy tắc hình bình hành, ta được CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Kết luận:

Nếu điểm M có tọa độ (x; y) thì vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠ có tọa độ (x; y) và độ dài CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Nhận xét:

Với vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠ thì CHƯƠNG IV: VECTƠ.

HĐ5:

a) Theo HĐ4:

CHƯƠNG IV: VECTƠ, CHƯƠNG IV: VECTƠ.

b) Ta có:

CHƯƠNG IV: VECTƠ

CHƯƠNG IV: VECTƠ

CHƯƠNG IV: VECTƠ

Suy ra CHƯƠNG IV: VECTƠ.

c) Theo nhận xét:

CHƯƠNG IV: VECTƠ..

Kết luận:

Với hai điểm M(x; y) và N(x'; y') thì

CHƯƠNG IV: VECTƠ và khoảng cách giữa hai điể M, N là CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Ví dụ 3 (SGK -tr63)

Luyện tập 2:

a) Hai vectơ CHƯƠNG IV: VECTƠCHƯƠNG IV: VECTƠ không cùng phương (vì CHƯƠNG IV: VECTƠ). Do đó các điểm A, B, O không cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy chúng không thẳng hàng.

b) OABM là một hình bình hành khi và chỉ khi CHƯƠNG IV: VECTƠ

Ta có: CHƯƠNG IV: VECTƠCHƯƠNG IV: VECTƠ

CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Vậy điểm cần tìm là M(1; 2).

Ví dụ 4 (SGK -tr63)

Chú ý:

+ Trung điểm M của đoạn thẳng AB có tọa độ là CHƯƠNG IV: VECTƠ.

+ Trọng tâm G của tam giác ABC có tọa độ là CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Vận dụng:

Trong 12 giờ, tâm bão chuyển động thẳng đều từ điểm A(13,8; 108,3) đến điểm B(14,1; 106,3). Suy ra CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Gọi M(x; y) là điểm ứng với vị trí tâm bão tại thời điểm 9 giờ. Khi đó CHƯƠNG IV: VECTƠCHƯƠNG IV: VECTƠ hay CHƯƠNG IV: VECTƠ.

Từ đó ta có hệ phương trình

CHƯƠNG IV: VECTƠ

Giải hệ ta được x = 108,525 và y = 106,8.