Bài tập củng cố KHTN 9 kết nối: Bài 50 Cơ chế tiến hóa
Bài tập củng cố môn Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức: Bài 50 Cơ chế tiến hóa. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
BÀI 50: CƠ CHẾ TIẾN HÓA
1. NHẬN BIẾT (4 CÂU)
Câu 1: Tiến hóa lớn là quá trình gì?
Trả lời:
Tiến hóa lớn là quá trình biến đổi trên quy mô lớn, trải qua thời gian địa chất lâu dài làm xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài: chi, họ, bộ...
Câu 2: Cây phát sinh chủng loại là gì?
Trả lời:
Cây phát sinh chủng loại là sơ đồ mô tả mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.
Câu 3: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, yếu tố nào đóng vai trò quan trọng nhất trong quá trình hình thành loài mới?
Trả lời:
Cách ly sinh sản.
Câu 4: Kể tên 2 hình thức cách ly sinh sản?
Trả lời:
Cách ly trước hợp tử (cách ly địa lý, cách ly sinh thái, cách ly tập tính...) và cách ly sau hợp tử (hợp tử không phát triển, con lai bất thụ...).
2. THÔNG HIỂU (4 CÂU)
Câu 1: Vì sao nói “Quần thể là đơn vị của tiến hóa nhỏ”?
Trả lời:
Mỗi cá thể chỉ tồn tại trong thời gian sống của riêng nó. Mặc dù biến dị tồn tại ở cá thể nhưng chỉ khi biến dị được di truyền qua các thế hệ mới trở thành nguyên liệu cho quá trình tiến hoá. Quần thể là đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên. Trong phạm vi quần thể, quá trình giao phối giữa cá thể đực và cái làm biến dị tổ hợp được phát tán. Các đặc trưng di truyền của quần thể được duy trì trong một thời gian xác định. Bản chất của tiến hóa nhỏ là quá trình làm thay đổi vốn gene, thể hiện ở sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene, dẫn đến thay đổi đặc trưng di truyền của quần thể qua các thế hệ. Nói cách khác, đơn vị xảy ra tiến hoá nhỏ là quần thể.
Câu 2: Các giống cây trồng, vật nuôi hiện tại được hình thành như thế nào?
Trả lời:
Trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi, con người đã tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi từ giống gốc ban đầu. Thông qua quá trình chọn lọc, một số biến dị di truyền mà sinh vật đã tích luỹ phủ hợp với nhu cầu của con người được giữ lại, các biến dị không phù hợp sẽ bị đào thải. Kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo là sự phân li tính trạng, hình thành nên các giống cây trồng, vật nuôi mang đặc điểm khác nhau từ một vài dạng tổ tiên hoang dại ban đầu.
Câu 3: Trình bày cơ chế hình thành đặc điểm thích nghi.
Trả lời:
Trong quần thể, đột biến phát sinh ngẫu nhiên ở các cá thể, trong đó có các đột biến tạo nên biến dị về kiểu hình ở sinh vật. Thông qua sinh sản, các biến dị di truyền và được phát tán trong quần thể. Ở những môi trường xác định, các biến dị thể hiện sự phân hoá về khả năng sống sót và sinh sản. Các cá thể mang đặc điểm phù hợp với môi trường sống sẽ sống sót nhiều hơn, sinh sản thành công hơn. Kiểu hình giúp sinh vật sống sót và sinh sản tốt hơn ngày càng phổ biến trong quần thể, trở thành đặc điểm thích nghi ở môi trường sống.
Câu 4: Vì sao đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa?
Trả lời:
Đột biến tạo ra các alen mới, làm phong phú vốn gen của quần thể, cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên. Nếu đột biến có lợi, chúng sẽ được giữ lại và truyền lại cho thế hệ sau, qua đó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, dẫn đến sự hình thành các đặc điểm mới và sự tiến hóa của loài.
3. VẬN DỤNG (4 CÂU)
Câu 1: Tại sao hình thành loài khác khu thường diễn ra chậm hơn so với hình thành loài cùng khu?
Trả lời:
Hình thành loài khác khu thường diễn ra chậm hơn vì các quần thể bị cách ly địa lý, ít có cơ hội giao phối và trao đổi gen. Quá trình tích lũy các đột biến và sự khác biệt về kiểu hình diễn ra từ từ hơn. Trong khi đó, hình thành loài cùng khu xảy ra trong cùng một khu vực địa lý, các cá thể có nhiều cơ hội giao phối, áp lực chọn lọc mạnh hơn, dẫn đến quá trình phân hóa loài diễn ra nhanh hơn.
Câu 2: Hãy nêu một ví dụ về hình thành loài liền khu ở động vật và giải thích cơ chế hình thành loài này.
Trả lời:
Một ví dụ điển hình là hình thành loài ở loài ruồi giấm Drosophila pseudoobscura. Do sự khác biệt về hành vi giao phối (thời gian giao phối, tín hiệu giao phối khác nhau), các cá thể trong cùng một quần thể dần dần phân hóa thành các nhóm nhỏ, giao phối chọn lọc và hình thành nên các loài mới.
Câu 3: Sự khác biệt cơ bản giữa loài sinh học và loài hình thái là gì?
Trả lời:
Loài sinh học là các cá thể thuộc cùng một loài có thể giao phối với nhau và sinh ra đời con có khả năng sinh sản. Trong khi đó, loài hình thái được xác định dựa trên các đặc điểm hình thái bên ngoài, thường không phản ánh chính xác mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể.
Câu 4: Hãy giải thích tại sao quá trình lai xa có thể đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới.
Trả lời:
Lai xa giữa các loài có thể tạo ra các cá thể lai mang bộ nhiễm sắc thể mới, có thể tạo ra các đặc điểm mới và mở ra các hướng tiến hóa mới. Nếu các cá thể lai có khả năng sinh sản, chúng có thể hình thành nên loài mới.
4. VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)
Câu 1: So sánh và phân tích các cơ chế cách ly sinh sản trước giao phối và sau giao phối.
Trả lời:
- Cách ly sinh sản trước giao phối: Ngăn cản các cá thể thuộc các loài khác nhau giao phối với nhau trước khi quá trình thụ tinh xảy ra.
- Cách ly sinh sản sau giao phối: Ngăn cản sự hình thành hợp tử hoặc sự phát triển của hợp tử thành cá thể trưởng thành.
Câu 2: So sánh quá trình tiến hóa tiền sinh học với quá trình tiến hóa sinh học và chỉ ra sự liên tục giữa hai quá trình này.
Trả lời:
Tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học là hai giai đoạn liên tiếp trong quá trình hình thành và phát triển sự sống. Tiến hóa tiền sinh học tập trung vào việc hình thành các phân tử hữu cơ và các hệ thống sinh học đơn giản đầu tiên, trong khi tiến hóa sinh học tập trung vào sự đa dạng hóa và phức tạp hóa của các sinh vật sống. Tuy nhiên, cả hai quá trình đều dựa trên cơ chế chọn lọc tự nhiên và sự thích nghi với môi trường.
Câu 3: So sánh thuyết tiến hóa của Darwin và thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại trong việc giải thích sự phát triển của sự sống.
Trả lời:
- Thuyết tiến hóa của Darwin: Nhấn mạnh vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến hóa.
- Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại: Kết hợp giữa thuyết tiến hóa của Darwin và các kiến thức về di truyền học, giải thích chi tiết hơn về cơ chế di truyền của biến dị và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình tiến hóa..
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Giải KHTN 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức
- Đề thi khoa học tự nhiên 9 kết nối tri thức
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn