Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 2 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 2 Phân bố dân cư và các loại hình quần cư. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Câu 1: Nêu đặc điểm mật độ dân số nước ta năm 2021.

Trả lời:

Tính đến năm 2021, mật độ dân số nước ta là 297 người/km2, đứng thứ 48 trên thế giới và đứng thứ 3 khu vực Đông Nam Á (sau Singapore và Philippines)

Câu 2: Nêu đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.

Trả lời:

Đặc điểm phân bố dân cư của nước ta:

- Nước ta có mật độ dân số cao.

- Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa nông thôn, thành thị, giữa miền núi, đồng bằng.

- Phân bố dân cư đang thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn.

Câu 3: Nước ta có mấy loại hình quần cư? Đó là những loại hình nào? Nêu đặc điểm của từng loại hình quần cư.

Trả lời:

- Nước ta có hai loại hình quần cư là: quần cư nông thôn và quần cư thành thị.

- Đặc điểm:

+ Quần cư nông thôn: mật độ dân số thấp; cư trú thành xã, làng, xóm, bản,…; nông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triểnthủ công nghiệp, dịch vụ; chức năng hành chính, văn hóa, xã hội; chức năng thay đổi theo hướng đa dạng hóa.

+ Quần cư thành thị: mật độ dân số cao; cư trú thành phường, thị trấn, tổ dân phố,…; công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu; đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, đổi mới sáng tạo.

Câu 4: Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố nào?

Trả lời:

Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế,…

Câu 5: Quan sát bản đồ dân số Việt Nam năm 2021 và cho biết những tỉnh, thành phố nào có mật độ dân số từ 1 000 người/km2 trở lên.

Trả lời:

Các tỉnh, thành phố có mật độ dân số từ 1 000 người/km2 trở lên:

Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định,…

Câu 6: Quan sát bản đồ dân số Việt Nam năm 2021, hãy kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người.

Trả lời:

Các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Biên Hòa, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Chứng minh rằng: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều.

Trả lời:

- Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du, miền núi; giữa thành thị và nông thôn.

+ Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc, các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, với 1 091 người/km²; Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất, chỉ 111 người/km² (năm 2021).

+ Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Năm 2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân. Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.

Câu 2: Hãy so sánh quần cư nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.

Trả lời:

- Sự khác biệt giữa các loại hình quần cư:

Tiêu chíQuần cư nông thônQuần cư thành thị
Mật độ dân sốMật độ dân số thấpMật độ dân số cao
Cấu trúc quần cưNơi cư trú được cấu trúc thành xã, làng, xóm, bản,…Nơi cư trú được cấu trúc thành phường, thị trấn, tổ dân phố,…
Hoạt động kinh tếNông nghiệp là chủ yếu; chuyển dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ công nghiệp, dịch vụ,… Công nghiệp, dịch vụ là hoạt động kinh tế chủ yếu.
Chức năngHành chính, văn hóa, xã hội; chức năng quần cư nông thôn đang thay đổi theo hướng đa dạng hóa.Đa chức năng: trung tâm kinh tế, văn hóa, chính trị, đổi mới sáng tạo.

Câu 3: Vì sao dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và trung du, thưa thớt ở miền núi?

Trả lời:

- Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiêp với lịch sử lâu dài về nghề trồng lúa nước, do đó, đồng bằng là nơi có đủ điều kiện thuận lợi để trồng lúa.

- Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, giao thông đi lại dễ dàng, điều kiện sản xuất, sinh hoạt thuận lợi hơn miền núi và cao nguyên.

- Miền núi và cao nguyên tuy đất rộng, tài nguyên phong phú nhưng giao thông đi lại còn khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn thiếu thốn.

Câu 4: Tại sao dân cư nước ta vẫn tập trung phần lớn ở khu vực nông thôn?

Trả lời:

Do quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá diễn ra chậm, nước ta vẫn là một nước nông nghiệp. Do đó, phần lớn lao động vẫn hoạt động trong ngành nông nghiệp nên phần lớn dân cư nước ta tập trung ở khu vực nông thôn.

Câu 5: Vì sao Đồng bằng sông Hồng là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước?

Trả lời:

ĐBSH là nơi dân cư đông đúc nhất trong cả nước do:

- Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (địa hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước...)

- Lịch sử khai phá và định cư lâu đời nhất nước ta.

- Nền nông nghiệp ptriển sớm với hđộng trồng lúa nước là chủ yếu, cần nhiều lao động.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Cho bảng số liệu sau:

Dân số và diện tích các vùng nước ta năm 2014.

VùngDiện tích (km2)Dân số (nghìn người)
Đồng bằng sông Hồng14 964,119 505,8
Trung du và miền núi Bắc Bộ101 438,812 866,9
Bắc Trung Bộ51 524,610 405,2
Duyên hải Nam Trung Bộ44 360,79 117,5
Tây Nguyên54 640,65 525,8
Đông Nam Bộ23 605,215 790,3
Đồng bằng Sống Cửu Long40 518,517 517,6
Đồng bằng sông Hồng14 964,119 505,8

1. Tính mật độ dân số cả nước và các vùng của nước ta.

2. Dựa vào kết quả tính được, hãy nhận xét hình hình phân bố dân cư ở nước ta.

Trả lời:

1. Tính mật độ dân số cả nước và các vùng của nước ta.

VùngMật độ dân số (người/km2)
Đồng bằng sông Hồng1304
Trung du và miền núi Bắc Bộ127
Bắc Trung Bộ202
Duyên hải Nam Trung Bộ206
Tây Nguyên101
Đông Nam Bộ669
Đồng bằng Sống Cửu Long432
Cả nước434

2. Nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta

- Năm 2014, nước ta có mật độ dân số là 434 người/km2, là quốc gia có mật độ dân số cao.

- Phân bố dân cư nước ta không đồng đều.

+ Vùng có mật độ dân số cao là Đồng bằng sông Hồng, theo sau là Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Cao nhất là Đồng bằng sông Hồng (1 304 người/km2)

+ Vùng có mật độ dân số thấp là Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ. Thấp nhất là Tây Nguyên. Các vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ mật độ dân số ở mức trung bình và thấp hơn bình quân chung của cả nước.

Câu 2: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Dân số, nhận xét về quy mô dân số đô thị và sự phân bố các đô thị ở nước ta.

Trả lời:

- Về quy mô:

+ Về quy mô dân số các đô thị nước ta được chia thành 5 cấp: đô thị trên 1 triệu người, từ 500 001 đến 1 triệu người, từ 200 001 đến 500 000 người, từ 100 000 đến 200 000 người và dưới 100 000 người.

+ Đa số các đô thị của nước ta có quy mô dân số nhỏ từ 100 000 đến 500 000 người. Chỉ có 3 đô thị có số dân trên 1 triệu người: Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, 3 đô thị có số dân từ 500 001 đến 1 triệu người: Đà Nẵng, Biên Hoà, Cần Thơ.

- Về phân bố:

+ Các đô thị tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long và dải ven biển duyên hải Miền Trung.

+ Các khu vực trung du và miền núi: Trung du và miền núi Bắc Bộ, phía tây Duyên hải Miền Trung, Tây Nguyên mạng lưới đô thị thưa thớt và đa số là các đô thị nhỏ với số dân dưới 100 000 người.

Câu 3: Hãy lựa chọn các nội dung dưới đây rồi điền vào bảng sao cho phù hợp.

1. Người dân thường sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô khác nhau.

2. Mật độ dân số rất cao.

3. Kiểu nhà vườn, biệt thự,…

4. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

5. Kiểu nhà ống san sát nhau khá phổ biến.

5. Kiểu nhà ống san sát nhau khá phổ biến.

4. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

Quần cư nông thônQuần cư thành thị

Trả lời:

Quần cư nông thônQuần cư thành thị

1. Người dân thường sống tập trung thành các điểm dân cư với quy mô khác nhau.

4. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

4. Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp.

2. Mật độ dân số rất cao.

3. Kiểu nhà vườn, biệt thự,…

5. Kiểu nhà ống san sát nhau khá phổ biến.

5. Kiểu nhà ống san sát nhau khá phổ biến.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Cho bảng số liệu sau: (1999)

Miền địa hìnhDiện tích (km²)Dân số (triệu người)
Đồng bằng85 00060
Núi và cao nguyên240 00016,3

a) Vẽ biểu đồ so sánh tỉ lệ diện tích, dân số của đồng bằng với miền núi và cao nguyên. b) Nhận xét.

Trả lời:

a) Vẽ biểu đồ:

Miền địa hìnhDiện tích (%)Dân số (%)
Đồng bằng26,278,6
Núi và cao nguyên73,821,4
1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

b)

Nhận xét: Qua biểu đồ cho thấy : diện tích đồng bằng rất nhỏ chỉ chiếm 26,2% nhưng dân số lại rất đông chiếm 78,6%, trong khi đó diện tích miền núi và cao nguyên lớn chiếm 73,8% nhưng dân số lại rất ít chỉ chiếm 21,4%. Qua đó thấy được sự phân bố dân cư ở nước ta không đồng đều giữa đồng bằng với miền núi và cao nguyên,

Câu 2: Đề xuất một số giải pháp để phân bố lại dân cư giữa các vùng một cách hợp lý.

Trả lời:

Một số giải pháp:

- Chuyển một bộ phận dân cư lao những người chưa có việc làm để xây dựng vùng kinh tế mới.

- Miền núi và cao nguyên phải tăng cường khảo sát qui hoạch trên cơ sở đầu tư xây dựng các cơ sở công nghiệp, nông nghiệp theo hướng chuyên môn hoá.

- Phát triển, mở rộng mạng lưới giao thông, giáo dục, y tế, văn hoá miền núi, xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành công nghiệp chế biến các sản phẩm được sản xuất ở miền núi nhằm thu hút dân cư, lao động.