Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 9 Dịch vụ

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 9 Dịch vụ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Câu 1: Em hiểu thế nào là dịch vụ?

Trả lời:

Dịch vụ là ngành kinh tế tạo ra các sân phẩm phi vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu của sản xuất và đời sống con người.

Câu 2: Nêu cơ cấu của ngành dịch vụ.

Trả lời:

Ngành dịch vụ bao gồm dịch vụ kinh doanh (tài chính ngân hàng, giao thông vận tải, thương mại,...), dịch vụ công (dịch vụ hành chính công, thủ tục hành chính,...), dịch vụ tiêu dùng (y tế, giáo dục, du lịch,...).

Câu 3: Em hiểu thế nào là bưu chính? Thế nào là viễn thông?

Trả lời:

- Bưu chính là dịch vụ vận chuyển, phát thư, gói, kiện hàng hoá qua mạng bưu chính, trừ phương thức điện tử.

- Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lí kí hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện từ khác.

Câu 4: Trình bày sự phát triển ngành bưu chính viễn thông ở nước ta.

Trả lời:

- Là ngành quan trọng, góp phần vào việc nâng cao đời sống người dân, tăng trưởng kinh tế và hội nhập quốc tế.

- Doanh thu tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 2010 - 2021. Năm 2021, tổng doanh thu đạt 343,2 nghìn tỉ đồng.

- Mạng lưới bưu chính viễn thông phủ khắp cả nước, các đô thị là nơi tập trung các dịch vụ bưu chính viễn thông hiện đại.

+ Bưu chính: phát triển đa dạng và hiệu quả hơn. Các dịch vụ truyền thống như: chuyển, nhận thư, bưu kiện,… từng bước chuyển sang dịch vụ số. Bưu chính hợp tác với các ngành sản xuất dịch vụ khác (tài chính ngân hàng, logistics, vận tải,…) nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.

+ Viễn thông: phát triển công nghệ tiên tiến, dịch vụ hiện đạii, nâng cao chất lượng. Viễn thông tập trung vào chuyển đổi số và phát triển dịch vụ dựa trên các công nghệ 5G, internet vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo,… Các dịch vụ mới phát triển nhanh chóng như: cung cấp phòng ảo để dạy học trực tuyến, thanh toán trực tuyến,… Cả nước có hơn 19 triệu thuê bao internet (2021). Năm 2021, Việt Nam đã phóng lên không gian 6 trạm thông tin vệ tinh, có 2 vệ tinh viễn thông và 7 tuyến cáp quanh biển quốc tế, góp phần kết nối với mạng lưới viễn thông trên thế giới.

- Hà Nội và TP Hồ Chí Minh là 2 trung tâm bưu chính viễn thông phát triển nhất cả nước.

Câu 5: Nêu vai trò của ngành dịch vụ.

Trả lời:

- Vai trò:

+ Cung cấp nguyên liệu, vật tư sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho các ngành kinh tế.

+ Tạo ra các mối liên hệ giữa các ngành sản xuất, các vùng trong nước và giữa nước ta với nước ngoài.

+ Tạo nhiều việc làm, góp phần quan trọng nâng cao đời sống nhân dân, đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế.

Câu 6: Kể tên các cảng hàng không quốc tế chính ở nước ta.

Trả lời:

Các cảng hàng không quốc tế chính: ân Đồn, Cát Bi, Nội Bài, Thọ Xuân, Vinh, Phú Bài, Đà Nẵng, Chu Lai, Cam Ranh, Liên Khương, Long Thành, Tân Sơn Nhất, Cần Thơ và Phú Quốc.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Hãy cho biết loại hình vận tải nào có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa. Tại sao?

Trả lời:

- Vận tải đường bộ có vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa. Vì vận tải đường bộ có nhiều ưu điểm:

+ Linh động và dễ thích ứng với nhiều dạng địa hình, ở khắp nơi, kể cả trong ngõ ngách, vùng sâu vùng xa.

+ Có vai trò lớn trong vận chuyển cự li ngắn và trung bình.

Câu 2: Tại sao sự phát triển kinh tế được xem là nhân tố có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển dịch vụ?

Trả lời:

Sự phát triển kinh tế có ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển của ngành dịch vụ vì:

Kinh tế phát triển làm tăng quy mô, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ. Sự phát triển của các ngành sản xuất sẽ làm gia tăng nhu cầu sử dụng các hoạt động dịch vụ như giao thông vận tải, thương mại, tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông,... Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng là những vùng có kinh tế phát triển năng động nên ngành dịch vụ phát triển đa dạng.

Câu 3: Phân tích vai trò của cơ sở hạ tầng trong việc phát triển và phân bố ngành dịch vụ?

Trả lời:

Cơ sở hạ tầng nước ta đang được hiện đại hoá góp phần thu hút đầu tư và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động dịch vụ, như giao thông, thương mại, du lịch,... Một số đô thị trở thành trung tâm đổi mới sáng tạo ngành dịch vụ và cửa ngõ hợp tác quốc tế, như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.

Câu 4: Phân tích vai trò của ngành bưu chính viễn thông đối với phát triển kinh tế.

Trả lời:

- Trong sản xuất dịch vụ: bưu chính viễn thông phục vụ thông tin kinh tế giữa các nhà kinh doanh, các cơ sở sản xuất, dịch vụ, giữa nước ta với thế giới bên ngoài,...

- Trong đời sống: Ngành bưu chính viễn thông đảm bảo chuyển thư từ, bưu phẩm, điện báo và nhiều dịch vụ khác; đảm bảo thông suốt thông tin trong cứu hộ, cứu nạn, ứng phó với thiên tai,...

Câu 5: Phân tích những điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta.

Trả lời:

Điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông đường biển ở nước ta:

- Đường bờ biển dài 3260km, nhiều vũng, vịnh kín gió và nhiều đảo, quần đảo ven bờ, rất thích hợp xây dựng cảng nước sâu và khai thác các tuyến hàng hải trong nước và quốc tế.

- Vị trí nằm trên đường ngã tư đường hàng hải quốc tế quan trọng tạo điều kiện hoạt động vận tải biển diễn ra sôi động, thuận lợi hơn.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang Giao thông hãy xác định các quốc lộ 1, 14, 5, 51, đường Hồ Chí Minh, đường sắt Thống nhất Hà Nội-TP Hồ Chí Minh

Trả lời:

- Quốc lộ 1 chạy từ Lạng Sơn qua Hà Nội chạy dọc theo phía đông của duyên hải miền trung qua nhiều thành phố, thị xã, qua TP Hồ Chí Minh rồi đến Cà Mau. Đây là quốc lộ quan trọng nhất nước ta.

- Quốc lộ 14 chạy dọc Tây Nguyên qua Kon Tum, Pleiku, Buôn Ma Thuột, Gia Nghĩa đến cửa ngõ TP Hồ Chí Minh. Đây là tuyến đường quan trọng đối với phát triển kinh tế-xã hội của Tây Nguyên.

- Quốc lộ 5 Hà Nội-Hải Phòng, tuyến đường nối Thủ đô với cảng biển Hải Phòng. - Quốc lộ 51 TP Hồ Chí Minh-Vũng Tàu, nối TP lớn nước ta với cảng biển Vũng Tàu.

- Tuyến đường sắt Thống Nhất Hà Nội-TP Hồ Chí Minh, chạy từ Lạng Sơn qua Hà Nội, đến TP Hồ Chí Minh, cùng với quốc lộ 1 làm thành trục xương sống của giao thong vận tải nước ta.

Câu 2: Sử dụng Át lát Việt Nam: Hãy kể tên 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất ở nước ta và giải thích tại sao ngành dịch vụ lại phát triển mạnh ở đây?

Trả lời:

- Nước ta có 2 trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất là: Hà Nội và thành phố HCM.

- Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai trung tâm dịch vụ lớn nhất ở nước ta vì:

+ Dân cư tập trung đông đúc (quy mô dân số trên 1 triệu nguời), nhu cầu về dịch vụ là rất lớn.

+ Các ngành kinh tế phát triển mạnh, đặc biệt là công nghiệp, nhu cầu trao đổi hàng hóa, truyền tải thông tin, quảng cáo…lớn.

+ Đời sống dân cư đô thị ngày một nâng cao, nhu cầu ăn uống, nghỉ ngơi, du lịch, học tập, chăm sóc sức khỏe…ngày càng lớn, đặc biệt là những dịch vụ cao cấp, thương gia.

+ Đây là hai trung tâm kinh tế chính trị văn hóa lớn của cả nước nên cơ sở vật chất kĩ thuật, cơ sở hạ tầng được đầu tư hiện đại, đồng bộ.

+ Hà Nội có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

+ Cả hai thành phố đều thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh.

Câu 3: Việc phát triển dịch vụ điện thoại, mạng Internet tác động như thế nào đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta?

Trả lời:

* Tích cực:

+ Liên lạc trao đổi thông tin nhanh chóng.

+ Tìm kiếm thông tin, học tập…

+ Mở rộng quan hệ mọi mặt với thế giới…

* Tiêu cực:

+ Khó kiểm soát thông tin, nguy hại đối với mọi lứa tuổi.

+ Hội chứng nghiện điện thoại đặc biệt là các điện thoại thông minh.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Có ý kiến cho rằng: Để phát triển kinh tế, văn hoá miền núi, giao thông vận tải phải đi trước một bước. Em có đồng ý với ý kiến trên hay không? Vì sao?

Trả lời:

Em đồng ý với ý kiến trên. Vì:

- Ở miền núi do trở ngại của địa hình nên khó khăn cho việc phát triển kinh tế, khi giao thông vận tải phát triển sẽ tạo điều kiện lưu thông giữa miền núi với đồng bằng.

- Tài nguyên khoáng sản chủ yếu tập trung ở vùng núi, giao thông phát triển sẽ giúp cho việc khai thác khoáng sản được thuận lợi hơn.

- Giao thông phát triển thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế ở vùng núi. Các hoạt động giáo dục, y tế vùng núi cũng có điều điện phát triển.

Câu 2: Sưu tầm tài liệu, thông tin trên sách, báo, internet về hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam.

Trả lời:

Hai vệ tinh viễn thông đang hoạt động của Việt Nam (VINASAT-1, VINASAT-2)

Vệ tinh VINASAT-1 và VINASAT-2 là 02 vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng mặt đất như Đài điều khiển vệ tinh (TT C), Đài điều hành khai thác vệ tinh (NOC) và các trạm teleport hoàn chỉnh, hiện đại. Các vệ tinh VINASAT-1 và 2 tại vị trí quỹ đạo 132° Đông và 131,8° Đông có vùng phủ sóng rộng lớn trong khu vực Châu Á, Châu Úc và Hawaii.

VINASAT-1 là vệ tinh viễn thông đầu tiên của Việt Nam được chính thức cung cấp dịch vụ vào tháng 6/2008 ở vị trí quỹ đạo 132° Đông, VINASAT-2 là vệ tinh viễn thông thứ hai của Việt Nam được chính thức cung cấp dịch vụ vào tháng 7/2012 ở vị trí quỹ đạo 131.8° Đông. Cả 2 vệ tinh đều được giám sát và điều khiển 24/24 giờ ngày và 7 ngày/tuần bởi 02 Trạm Điều khiển vệ tinh (TT C), Trạm chính đặt tại xã Cát Quế, Hoài Đức, Hà Nội (Trạm Điều khiển Quế Dương) và Trạm dự phòng đặt tại xã Tân Định, Bến Cát, Bình Dương (Trạm điều khiển Bình Dương).

Hệ thống thông tin vệ tinh VINASAT-1 và VINASAT-2 cung cấp hai loại hình dịch vụ:

1. Thuê băng tần vệ tinh: Là dịch vụ cho thuê trọn bộ phát đáp trên băng tần vệ tinh hoặc thuê lẻ dung lượng băng tần vệ tinh.

2. Dịch vụ trọn gói: Là các dịch vụ bao gồm cả phân đoạn không gian và phân đoạn mặt đất (phần băng tần và hệ thống kết nối đầu cuối vệ tinh) như sau: Kênh thuê riêng; VSAT; Thu phát hình; Trung kế di động; DTH; Truyền hình hội nghị; Đào tạo từ xa.