Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 11 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 11 Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)

Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng trung du miền núi và Bắc Bộ.

Trả lời:

- Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở phía Bắc nước ta, bao gồm 14 tỉnh, chia thành 2 khu vực: Đông Bắc (10 tỉnh) và Tây Bắc (4 tỉnh).

- Phía bắc giáp Trung Quốc, phía nam giáp Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ, phía tây giáp Lào.

- Vùng có vị trí thuận lợi trong việc thúc đẩy giao thương quốc tế và kết nối với các vùng khác, có ý nghĩa quan trọng về quốc phòng an ninh.

Câu 2: Nêu đặc điểm địa hình vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

- Đông Bắc: Núi trung bình, núi thấp chiếm diện tích lớn, hướng cánh cung là chủ yếu; khu vực trung du có địa hình đồi bát úp. Địa hình các-xtơ phổ biến (Cao Bằng, Hà Giang,…).

- Tây Bắc: Địa hình cao, dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta, hướng nghiêng chung của địa hình là hướng tây bắc - đông nam; địa hình chia cắt và hiểm trở; xen kẽ là các cao nguyên.

Câu 3: Nêu đặc điểm khí hậu của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

- Đông Bắc: Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhất nước ta

- Tây Bắc: Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt, đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng.

Câu 4: Kể tên một số loại khoáng sản có trữ lượng lớn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các loại khoáng sản đó phân bố chủ yếu ở đâu?

Trả lời:

Các khoáng sản chính bao gồm: a-pa-tít (Lào Cai), than (Thái Nguyên, Bắc Giang), sắt (Yên Bái),…

Câu 5: Trung du và miền núi Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh? Đó là những tỉnh nào?

Trả lời:

Vùng có 14 tỉnh chia thành 2 khu vực: khu vực Đông Bắc gồm 10 tỉnh là Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Giang, Phú Thọ; khu vực Tây Bắc gồm 4 tỉnh là Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình.

Câu 6: Nêu đặc điểm phân bố dân cư của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

- Phân bố dân cư có sự khác nhau:

+ Đông Bắc dân cư đông đúc hơn Tây Bắc.

+ Các tỉnh khu vực trung du đông đúc hơn các tỉnh khu vực miền núi. + Dân cư sinh sống chủ yếu ở nông thôn.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Trình bày tình hình phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

* Nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến trong sản xuất và chế biến, ưu tiên phát triển nông nghiệp an toàn và nông nghiệp hữu cơ.

- Trồng trọt:

+ Lúa và ngô là các cây lương thực chính. Lúa trồng nhiều ở các cánh đồng thung lũng như: Mường Thanh, Mường Lò,… nhiều vùng đất dốc được cải tạo thành ruộng bậc thang để trồng lúa. Việc trồng lúa góp phần giải quyết cơ bản nhu cầu lương thực của vùng. Diện tích trồng ngô lớn nhất cả nước, các địa phương có diện tích ngô nhiều là Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng,…

+ Thế mạnh trong trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cây dược liệu. Phát triển các khu vực sản xuất tập trung như: chè (Thái Nguyên, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang), hồi (Lạng Sơn), quế (Yên Bái), thảo quả (Hà Giang, Lào Cai,…), cây ăn quả (Bắc Giang, Sơn La, Hòa Bình, Lạng Sơn),…

- Chăn nuôi:

+ Thế mạnh về chăn nuôi gia súc. Số lượng trâu, lợn lớn nhất cả nước, chiếm 55,1% tổng đàn trâu, 24% tổng đàn lợn cả nước năm 2021). Đàn bò có xu hướng tăng, đứng thứ 2 cả nước (chiếm gần 19% cả nước năm 2021). Đàn bò sữa được chú trọng phát triển ở Sơn La, Bắc Giang,…

+ Chăn nuôi phát triển theo hình thức trang trại, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.

- Lâm nghiệp là ngành có thế mạnh, tổng diện tích rừng khoảng 5,4 triệu ha (chiếm hơn 36% diện tích rừng cả nước).

+ Khai thác, chế biến lâm sản: sản lượng gỗ khai thác ngày càng tăng, gỗ được khai thác từ diện tích rừng trồng. Các lâm sản khác như măng, mộc nhĩ, dược liệu,… được khai thác nhiều, tăng thu nhập, cải thiện sinh kế.

+ Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng: chính sách giao đất và giao rừng góp phần tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống người dân, góp phần bảo vệ, phát triển rừng. Diện tích rừng trồng đạt 1,5 triệu ha (2021). Công tác khoanh nuôi, bảo vệ rừng được chú trọng, đặc biệt ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên như Hoàng Liên, Du Già, Xuân Sơn, Phia Oắc - Phia Đén,…

- Thủy sản:

+ Hoạt động khai thác thủy sản trên hệ thống sông, hồ đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho một bộ phận người dân.

+ Nuôi trồng thủy sản ở các sông, hồ ngày càng có hiệu quả, góp phần cung cấp thực phẩm cho người dân trong vùng, tạo ra các mặt hàng đặc sản có giá trị kinh tế cao. Nhiều trang trại nuôi thủy sản được đầu tư công nghệ cao với quy mô lớn.

Câu 2: Phân tích sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên giữa khu vực Đông Bắc và Tây Bắc.

Trả lời:




Đông BắcTây Bắc
Địa hìnhNúi trung bình, núi thấp chiếm diện tích lớn, hướng cánh cung là chủ yếu; khu vực trung du có địa hình đồi bát úp. Địa hình các-xtơ phổ biến (Cao Bằng, Hà Giang,…).Địa hình cao, dãy Hoàng Liên Sơn cao nhất nước ta, hướng nghiêng chung của địa hình là hướng tây bắc - đông nam; địa hình chia cắt và hiểm trở; xen kẽ là các cao nguyên.
Khí hậuNhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh nhất nước taNhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hóa theo độ cao rõ rệt, đầu mùa hạ chịu ảnh hưởng mạnh của gió Tây khô nóng.
Thủy vănSông ngòi dày đặc, giá trị về giao thông và thủy lợi.Sông ngòi có độ dốc lớn, lưu lượng nước dồi dào, tiềm năng lớn về thủy điện, điển hình là sông Đà, sông Mã.
Khoáng sảnPhong phú chủng loại: a-pa-tít, sắt, chì - kẽm, đá vôi, than,…Có một số loại trữ lượng lớn như: đất hiếm, đồng,...
Sinh vậtPhong phú, gồm sinh vật nhiệt đới và cận nhiệt đới.Nhiều loài sinh vật nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn đới núi cao.

Câu 3: Trình bày tình hình phát triển công nghiệp của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

- Công nghiệp khai khoáng có ở hầu hết các tỉnh, các sản phẩm chủ yếu là quặng sắt (Yên Bái, Hà Giang,...), a-pa-tít (Lào Cai), đá vôi (Lạng Sơn, Hà Giang,...), nước khoáng (Hoà Bình, Tuyên Quang,...), than (Thái Nguyên, Lạng Sơn),..

- Sản xuất điện là ngành công nghiệp đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hội của vùng. Trong vùng phát triển cả thuỷ điện và nhiệt điện.

+ Các nhà máy thuỷ điện lớn như Hoà Bình (1 920 MW), Sơn La (2 400 MW), Lai Châu (1 200 MW), Tuyên Quang (342 MW),....

+ Một số nhà máy nhiệt điện trong vùng là An Khánh (Thái Nguyên), Sơn Động (Bắc Giang), Na Dương (Lạng Sơn),...

– Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phát triển, gồm chế biến sữa, chế biến hoa quả, chế biến chè,... dựa trên nguồn nguyên liệu dồi dào trong vùng. Phát triển mạnh ở Phú Thọ, Sơn La, Thái Nguyên,...

- Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, dệt và sản xuất trang phục,... phát triển nhanh tại các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ,... nhờ thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.

- Các trung tâm công nghiệp là Bắc Giang, Thái Nguyên, Việt Trì, Hoà Bình.

Câu 4: Trình bày tình hình phát triển dịch vụ của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

- Giao thông vận tải:

+ Vùng có vị trí thuận lợi kết nối với vùng Đồng bằng sông Hồng, với nước láng giềng Trung Quốc.

+ Đường quốc lộ, cao tốc được nâng cấp và xây dựng, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế như cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn, cao tốc Hà Nội - Lào Cai, quốc lộ 6,...

- Thương mại:

+ Hoạt động nội thương ngày càng phát triển và da dạng với nhiều hình thức.

+ Hoạt động ngoại thương chú trọng khai thác thế mạnh kinh tế cửa khẩu, với các khu kinh tế cửa khẩu: Đồng Đăng - Lạng Sơn (Lạng Sơn), Thanh Thuỷ (Hà Giang), Lào Cai (Lào Cai), Tây Trang (Điện Biên),..., Đẩy mạnh giao thương với các tỉnh Vân Nam, Quảng Tây (Trung Quốc) và các tỉnh khu vực Thượng Lào.

- Du lịch là thế mạnh kinh tế của vùng, với nhiều loại hình và điểm du lịch nổi tiếng.

+ Du lịch sinh thái phát triển ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, các danh lam thắng cảnh như hồ Ba Bể, hồ Núi Cốc, hồ Thác Bà, thác Bản Giốc,

Sa Pa,...

+ Du lịch văn hoá gắn với các điểm di tích như hang Pác Bó (Cao Bằng), cây đa Tân Trào và An toàn khu (Tuyên Quang), Đền Hùng (Phú Thọ), di tích Điện Biên Phủ (Điện Biên),..

Câu 5: Trình bày ý nghĩa vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

* Ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển kinh tế-xã hội vùng:

- Vùng có đường biên giới kéo dài giáp với nam Trung Quốc và thượng Lào với nhiều cửa khẩu thông thương đây là điều kiện thuận lợi cho vùng trong sự giao lưu và mở rộng thị trường tiêu thụ.

- Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ giáp với Đồng bằng sông Hồng, một vùng kinh tế năng động và là thị trường tiêu thụ lớn.

- Cửa ngõ thông ra biển tạo điều kiện cho vùng giao lưu bằng đường biển và đầy mạnh phát triển các ngành kinh tế biến như du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản.

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

Phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết hợp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện điều kiện tự nhiên và đời sống của người dân trong vùng. Đây là vùng có địa hình dốc và đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, việc phát triển nghề rừng theo hướng nông – lâm kết hợp giúp tăng độ che phủ rừng, hạn chế xói mòn đất, hạn chế tốc độ dòng chảy của các con sông, đồng thời điều tiết nước cho các hồ thủy điện và cung cấp nguồn nước tưới. Bên cạnh đó, nó còn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến gỗ, giấy, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân, góp phần cải thiện mức sống và giảm nghèo cho đồng bào dân tộc.

Việc kết hợp phát triển nông nghiệp với nghề rừng không chỉ khai thác tốt tiềm năng của vùng mà còn giúp đảm bảo nguồn cung lương thực, thực phẩm tại chỗ, đáp ứng nhu cầu cơ bản của người dân.

Câu 2: Phân tích những thế mạnh và hạn chế về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

* Thế mạnh:

- Địa hình chủ yếu là đồi núi, thuận lợi phát triển lâm nghiệp.

+ Một số cao nguyên xen các đồi núi thấp với đất feralit có thể phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi đại gia súc.

+ Một số cánh đồng Than Uyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Bảo Lạc,… có đất phù sa thuận lợi trồng lúa, cung cấp lương thực tại chỗ.

=> Địa hình núi cao với nhiều hang động các-xtơ, thắng cảnh thuận lợi phát triển du lịch.

- Khí hậu có mùa đông lạnh, phân hóa theo độ cao tạo thế mạnh đặc biệt phát triển cây công nghiệp nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới như chè, cây dược liệu,…; cây ăn quả đặc sản như đào, lê, vải,…; rau và hoa. Thế mạnh cho phát triển du lịch.

- Nguồn nước:

+ Hệ thống sông ngòi dày đặc kết hợp địa hình chia cắt mạnh tạo cho vùng trữ năng thủy điện lớn nhất cả nước.

+ Các hồ tự nhiên và nhân tạo như Ba Bể, Thác Bà,… giá trị phát triển nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch.

+ Nguồn nước khoáng phong phú, thuận lợi phát triển du lịch.

- Tài nguyên khoáng sản đa dạng, một số loại trữ lượng đáng kể như than (Thái Nguyên, Bắc Giang), sắt (Yên Bái), a-pa-tít (Lào Cai) là cơ sở quan trọng để phát triển công nghiệp khai khoáng, chế biến khoáng sản và nhiều ngành công nghiệp khác.

- Tài nguyên rừng dồi dào, tạo thế mạnh phát triển lâm nghiệp, công nghiệp khai thác và chế biến gỗ. Hệ thống các vườn quốc gia, khu bảo tồn như Hoàng Liên (Lào Cai), Du Già (Hà Giang), Ba Bể (Bắc Kạn),… có nhiều loài sinh vật đặc hữu là tài nguyên đặc sắc để phát triển du lịch sinh thái.

* Hạn chế:

- Địa hình bị chia cắt mạnh, thời tiết diễn biến thất thường, gây trở ngại cho hoạt động giao thông vận tải cũng như tổ chức sản xuất và đời sống, nhất là các vùng núi cao.

- Khoáng sản tuy nhiều chủng loại, phân bố khá tập trung, song trữ lượng nhỏ, điều kiện khai thác phức tạp

- Diện tích rừng bị thu hẹp làm gia tăng các hiện tượng lũ quét, sạt lở đất, xói mòn đất, chất lượng môi trường suy giảm.

Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy kể tên các nhà máy thuỷ điện, nhiệt điện, các trung tâm công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

- Các nhà máy thuỷ điện: Thác Bà, Hòa Bình, Tuyên Quang, Nậm Mu, Sơn La.

- Nhà máy nhiệt điện: Uông Bí, Na Dương.

- Trung tâm công nghiệp luyện kim: Thái Nguyên.

- Trung tâm công nghiệp cơ khí: Thái Nguyên, Hạ Long.

- Trung tâm hóa chất: Bắc Giang, Việt Trì

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Hãy đề xuất một số giải pháp để phát triển lâm nghiệp bền vững ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

Một số giải pháp:

- Đẩy mạnh việc trồng rừng kinh tế và tái sinh rừng tự nhiên. Ưu tiên trồng cây có khả năng giữ đất, chống xói mòn và có giá trị kinh tế cao như keo, thông, mỡ.

- Áp dụng mô hình nông - lâm kết hợp để khai thác hiệu quả đất dốc. Trồng xen canh cây lâm nghiệp với cây nông nghiệp ngắn ngày giúp ổn định kinh tế và bảo vệ đất.

- Tăng cường công tác quản lý rừng bền vững, kiểm soát khai thác rừng trái phép, bảo vệ hệ sinh thái rừng và đa dạng sinh học.

- Chọn giống cây lâm nghiệp có khả năng chịu hạn, chống sâu bệnh, phát triển nhanh và phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu của vùng.

- Khuyến khích phát triển các sản phẩm lâm sản ngoài gỗ như dược liệu, măng, tre nứa, nhằm đa dạng hóa nguồn thu nhập và bảo vệ rừng.

- Tăng cường đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật cho đồng bào dân tộc về phương pháp canh tác lâm nghiệp bền vững, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và bảo vệ môi trường.

- Áp dụng các công nghệ hiện đại như GIS, viễn thám để theo dõi, giám sát rừng, cũng như phát triển các phương pháp canh tác, chăm sóc rừng tiên tiến.

Câu 2: Phân tích tầm quan trọng của các khu kinh tế cửa khẩu trong phát triển kinh tế vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Trả lời:

Các khu kinh tế cửa khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các khu kinh tế này giúp thúc đẩy hoạt động thương mại biên giới, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao thương, xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và các nước láng giềng như Trung Quốc và Lào. Nhờ đó, các sản phẩm nông, lâm sản, khoáng sản và hàng công nghiệp của vùng có thể tiếp cận thị trường quốc tế, góp phần gia tăng thu nhập cho người dân. Bên cạnh đó, sự phát triển của các khu kinh tế cửa khẩu cũng thúc đẩy đầu tư vào cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, nước, viễn thông, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và phát triển các dịch vụ logistics, nhà kho, và vận chuyển. Điều này không chỉ tăng cường sự kết nối, mà còn tạo nhiều việc làm cho người dân địa phương, góp phần nâng cao đời sống và cải thiện kinh tế vùng một cách bền vững.