Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 12 Vùng Đồng bằng sông Hồng
Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 12 Vùng Đồng bằng sông Hồng. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHƯƠNG 3: SỰ PHÂN HOÁ LÃNH THỔ
BÀI 12: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
(16 CÂU)
1. NHẬN BIẾT (6 CÂU)
Câu 1: Nêu đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
- Vùng Đồng bằng sông Hồng bao gồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung và nước láng giềng Trung Quốc; phía đông có vùng biển rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với nhiều đảo.
- Vùng Đồng bằng sông Hồng là cửa ngõ ra biển của các tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ; có hệ thống giao thông kết nối với các vùng trong nước và thế giới thuận lợi.
Câu 2: Nêu đặc điểm dân cư vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
* Đặc điểm dân cư:
+ Đồng bằng sông Hồng có quy mô dân số lớn và tiếp tục gia tăng, do tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn cao và thu hút người nhập cư.
+ Cơ cấu dân số vàng. Đây là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế.
+ Phân bố dân cư: có mật độ dân số đông nhất cả nước.
+ Thành phần dân tộc: có nhiều dân tộc chung sống: Kinh, Dao, Tày, Mường,...
Câu 3: Nêu đặc diểm nguồn lao động của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
*Về đặc điểm nguồn lao động:
+ Số lượng: Đồng bằng sông Hồng có nguồn lao động dồi dào.
+ Chất lượng: có trình độ cao nhất cả nước.
+ Phân bố: lực lượng lao động tập trung ngày càng nhiều ở khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ; Hà Nội và Hải Phòng tập trung nhiều lao động có trình độ cao.
Câu 4: Nêu vị thế của thủ đô Hà Nội.
Trả lời:
- Hà Nội là trung tâm đầu não chính trị - hành chính quốc gia, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, khoa học, giáo dục, giao dịch quốc tế,...
- Quy mô kinh tế của Hà Nội lớn (chiếm khoảng 41% GRDP toàn vùng Đồng bằng sông Hồng và khoảng 13% GDP cả nước – năm 2021).
– Hà Nội thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và có trị giá xuất khẩu đứng hàng đầu cả nước.
- Ảnh hưởng của Hà Nội tới các vùng khác và cả nước.
- Mục tiêu phấn đấu Hà Nội sẽ phát triển ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực.
Câu 5: Trình bày vấn đề đô thị hoá ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
– Lịch sử hình thành và phát triển đô thị: Đô thị ở vùng Đồng bằng sông Hồng hình thành rất sớm, tuy nhiên phát triển chậm.
– Tính chất đô thị hoá: từ khi thực hiện công cuộc Đổi mới đất nước (năm 1986), quá trình đô thị hoá gắn liền với công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
– Thực trạng đô thị hoá:
+ Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng; mạng lưới đô thị dày đặc, quy mô đô thị mở rộng.
+ Xu hướng hình thành các đô thị hiện đại, thông minh, xanh, vệ tinh, vùng đô thị,... phát triển các đô thị hai bên bờ sông Hồng.
– Tác động của đô thị hoá:
+ Góp phần thúc đẩy quá trình sản xuất, chuyển dịch cơ cấu lao động và cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực,...
+ Đô thị hoá tự phát gây ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông....
Câu 6: Nêu một số thông tin về vấn đề phát triển kinh tế biển ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
– Đồng bằng sông Hồng có bờ biển dài, với nhiều vũng vịnh nên thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát triển giao thông vận tải biển.
- Đồng bằng sông Hồng có nhiều đảo, bãi biển, trên một số đảo và ven biển có vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển nên thuận lợi để phát triển du lịch.
- Đồng bằng sông Hồng có vùng biển rộng, các bãi cá bãi tôm, là điều kiện để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Ven biển Đồng bằng sông Hồng có một số khoáng sản như khí tự nhiên, cát thủy tinh, ti-tan, thuận lợi cho phát triển công nghiệp khai khoáng.
– Ven biển Đồng bằng sông Hồng đã hình thành một số khu kinh tế ven biển như Vân Đồn (Quảng Ninh), Đình Vũ – Cát Hải (Hải Phòng),...
- Một số mặt trái do phát triển kinh tế biển: ô nhiễm môi trường, suy thoái tài nguyên,...
- Vấn đề cần chú trọng khi phát triển kinh tế biển (phát triển kinh tế biển theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn đa dạng sinh học và các hệ sinh thái biển).
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Em hãy phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Trả lời:
* Thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
- Địa hình và đất: phần lớn địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, thích hợp trồng cây lương thực (nhất là cây lúa), cây thực phẩm và cây ăn quả. Khu vực đồi núi có đất feralit thích hợp cho phát triển rừng, cây công nghiệp, cây dược liệu. Ven biển có đất mặn, đất phèn; một số nơi có đất xám trên phù sa cổ, có thể khai thác cho sản xuất nông nghiệp.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 23°C, lượng mưa từ 1500 - 2000 mm/năm, có một mùa đông lạnh. Thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi phát triển quanh năm, tạo điều kiện xen canh, tăng vụ, thế mạnh trồng cây ưa lạnh.
- Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc với 2 hệ thống sông lớn là sông Hồng và sông Thái Bình; nhiều hồ, vùng trũng, thuận lợi sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản nước ngọt. Nguồn nước khoáng ở Quảng Ninh, Ninh Bình, Thái Bình có thể khai thác cho công nghiệp sản xuất đồ uống và phát triển du lịch.
- Sinh vật: tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng. Rừng ở khu vực đồi núi, ven biển, trên một số đảo. Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Ba Vì, Tam Đảo, Xuân Thủy, Bái Tử Long, Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cát Bà, Châu thổ sông Hồng với nhiều loài động thực vật quý hiếm. Ở các hệ thống sông và vùng biển có nhiều loài thủy sản cho giá trị kinh tế cao.
Câu 2: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí của Đồng bằng sông Hồng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
Trả lời:
Ảnh hưởng đến quá trình phát triển kinh tế-xã hội
- Thuận lợi cho giao lưu kinh tế-xã hội giữa vùng với các vùng lân cận, trong quá trình phát triển kinh tế giúp cho đồng bằng có thể mở rộng được vùng nguyên liệu, vùng tiêu thụ sản phâm. Cảng Hải Phòng được coi như cửa ngõ cho vùng thông ra bên ngoài.
- Cho phép phát triển đa ngành kinh tế biển: du lịch, giao thông, khai thác sa khoáng...
- Nhiều tỉnh của đồng bằng nằm trong vùng kinh tế trọng điểm vì vậy sự phát triển kinh tế của vùng có ý nghĩa then chốt đối với nền kinh tế nước ta
Câu 3: Trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở vùng Đồng bằng sông Hồng?
Trả lời:
* Trồng trọt: Đồng bằng sông Hồng là vùng sản xuất cây lương thực lớn thứ hai cả nước. + Lúa là cây lương thực chủ yếu.
+ Năng suất lúa đứng đầu cả nước nhưng, diện tích và sản lượng có xu hướng giảm do chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa,...
+ Lúa được trồng nhiều ở Hà Nội, Thái Bình, Nam Định, Hải Dương...
- Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh trồng cây thực phẩm, nhất là cây vụ đông.
- Cây ăn quả có xu hướng mở rộng về diện tích. Một số nơi trồng cây ăn quả tập trung với quy mô lớn, có chỉ dẫn địa lí như vải thiều Hải Dương, nhãn Hưng Yên,...
* Chăn nuôi:
- Chăn nuôi được chú trọng phát triển, phương thức chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn ngày càng phổ biến.
- Lợn và gia cầm là những vật nuôi quan trọng, được nuôi nhiều ở Hà Nội, Thái Bình, Nam Định,...
* Thủy sản:
– Hoạt động khai thác và nuôi trồng thuỷ sản của vùng được đẩy mạnh.
– Sản lượng thuỷ sản tăng liên tục.
– Những địa phương ven biển như Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Hải Phòng phát triển nuôi trồng và khai thác thuỷ sản.
* Lâm nghiệp:
– Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác còn ít.
- Quảng Ninh là tỉnh có diện tích và sản lượng gỗ khai thác lớn nhất vùng.
– Rừng được chú trọng bảo vệ.
– Ngành lâm nghiệp ngày càng mang lại giá trị kinh tế và bảo vệ môi trường đối với vùng Đồng bằng sông Hồng.
Câu 4: Trình bày tình hình phát triển công nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
– Công nghiệp ở vùng Đồng bằng sông Hồng hình thành sớm nhất cả nước và phát triển mạnh trong thời kì đất nước thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá. - Cơ cấu ngành công nghiệp đa dạng với nhiều ngành khác nhau và phát triển nhanh như: sản xuất ô tô, dệt và sản xuất trang phục, sản xuất điện, điện tử, máy vi tính,...
– Các trung tâm công nghiệp lớn của vùng là Hà Nội, Hải Phòng.
- Sự phát triển công nghiệp làm cho kinh tế phát triển nhưng cũng dẫn đến nguy cơ suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường.
– Công nghiệp của vùng đang phát triển theo hướng hiện đại, công nghệ cao, ít phát thải khí nhà kính, có khả năng cạnh tranh,...
Câu 5: Trình bày tình hình phát triển dịch vụ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
* Thương mại:
– Hoạt động nội thương:
+ Phát triển khắp các địa phương, hàng hoá đa dạng, hình thức mua bán phong phú, hiện đại.
+ Tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh, chiếm tỉ trọng cao so với cả nước.
+ Hà Nội là trung tâm thương mại lớn nhất của vùng.
– Hoạt động ngoại thương:
+ Tỉ trọng trị giá xuất khẩu của vùng chiếm khoảng 35% cả nước (năm 2021).
+ Các địa phương có trị giá xuất khẩu hàng đầu trong vùng là Bắc Ninh, Hải Phòng, Hà Nội, Hải Dương.
+ Cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh và cửa khẩu Móng Cái (Quảng Ninh) là những nơi diễn ra hoạt động xuất, nhập khẩu chủ yếu của cả vùng.
* Giao thông vận tải:
– Giao thông vận tải ngày càng hiện đại, với nhiều loại hình khác nhau (đường bộ cao tốc, đường cao tốc, cảng hàng không, cảng biển) giúp kết nối các địa phương trong vùng và cả nước cũng như quốc tế được thuận tiện.
– Hà Nội, Hải Phòng là hai đầu mối giao thông vận tải quan trọng nhất vùng Đồng bằng sông Hồng.
* Du lịch:
- Vùng Đồng bằng sông Hồng có tài nguyên du lịch phong phú với nhiều điểm
du lịch hấp dẫn (Hạ Long, Cát Bà, Tràng An,...).
– Du lịch đang dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của vùng.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1: Dựa vào hình sau, hãy nêu sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng và ý nghĩa của chúng đối với sự phát triển nông nghiệp.

Trả lời:
Sự phân bố các loại đất ở Đồng bằng sông Hồng và ý nghĩa của chúng
- Đất phù sa chiếm diện tích lớn nhất vùng, tập trung ở trung tâm Đồng bằng sông Hồng, các loại đất này là địa bàn quan trọng để qui hoạch vùng thành vùng chuyên canh lương thực, thực phẩm trọng điểm.
- Đất phù sa mặn diện tích không lớn, tập trung thành một dải dọc theo bờ biển của vùng, loại đất này nhân dân qui hoạch để nuôi trồng thủy sản và trồng cói, trồng rừng ngập mặn.
- Đất pheralit diện tích không lớn tập trung ở khu vực trung du, rìa phía bắc, tây bắc, tây nam của vùng, nơi tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Đất lầy thụt diện tích không lớn tập trung ở vùng trũng Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, loại đất này ít có giá trị kinh tế nông nghiệp.
- Đất phù sa cổ diện tích không đáng kể tập trung ở phía Bắc tỉnh Vĩnh Phúc, phía Tây tỉnh Hà Tây,... loại đất này tuy đã bạc màu song có ý nghĩa phát triển cây công nghiệp lâu năm, hàng năm.
Câu 2: Dựa vào bảng số liệu dưới đây và kiến thức đã học:
MẬT ĐỘ DÂN SỐ PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA (NĂM 2021)
| Khu vực | Mật độ dân số trung bình (người/km2) |
| Cả nước | 297,0 |
| Đồng bằng sông Hồng | 1.091,0 |
| Trung du và miền núi Bắc Bộ | 136,0 |
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 215,0 |
| Tây Nguyên | 111,0 |
| Đông Nam Bộ | 778,0 |
| Đồng bằng sông Cửu Long. | 426,0 |
Nguồn: Tổng cụ thống kê
a) Nhận xét về mật độ dân số của Đồng bằng sông Hồng.
b) Mật độ dân số cao có thuận lợi và khó khăn gì đối với phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng?
Trả lời:
a. Nhận xét
- Đồng bằng sông Hồng là vùng dân cư đông đúc nhất cả nước. Mật độ dân số năm 2021 là 1091 người/km2, gấp 3,7 lần mật độ dân số cả nước, 8 lần Trung du và miền núi Bắc Bộ, 5 lần Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, 9,8 lần Tây Nguyên, 1,4 lần Đông Nam Bộ và 2,6 lần Đồng bằng sông Cửu Long.
b. Thuận lợi và khó khăn:
- Thuận lợi:
+ Nguồn lao động dồi dào, đặc biệt là lao động có trình độ thâm canh nông nghiệp lúa nước, giỏi nghề thủ công, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo tương đối cao, đội ngũ trí thức, cán bộ kĩ thuật đông đảo...
+ Thị trường tiêu dùng rộng lớn là động lực thúc đẩy sản xuất, dịch vụ phát triển.
- Khó khăn:
+ Mật độ dân số cao gây sức ép lớn đối với tài nguyên, môi trường: bình quân đất nông nghiệp trên đầu người thấp, môi trường ô nhiễm...
+ Mật độ dân số cao gây sức ép tới tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Câu 3: Sưu tầm thông tin, tư liệu trên sách, báo, internet và giới thiệu về một di tích lịch sử ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
Nằm trên địa bàn phường Điện Biên và phường Quán Thánh, Hoàng thành Thăng Long là một di tích lịch sử nổi tiếng ở Hà Nội. Công trình kiến trúc đồ sộ này đã được xây dựng qua nhiều triều đại khác nhau, bắt đầu từ thời kỳ Đinh – Tiền Lê, và trở thành di tích quan trọng bậc nhất trong hệ thống các di tích ở Việt Nam.
Qua quá trình khai quật và nghiên cứu, các nhà khảo cổ đã phát hiện ra rằng Hoàng thành Thăng Long đã tồn tại suốt 13 thế kỷ, trải qua các triều đại Lý, Trần, Lê, Mạc và Nguyễn.
Khi đến đây, bạn sẽ được chiêm ngưỡng những di tích còn lại bên trong Hoàng thành Thăng Long như khu khảo cổ 18 Hoàng Diệu, Đoan Môn, cột cờ Hà Nội, điện Kính Thiên, nhà D76, Bắc Môn, Hậu Lân, tường thành và 8 cổng hành cung từ thời Nguyễn. Vào năm 2010, Hoàng thành Thăng Long đã được UNESCO công nhận là di sản văn hóa thế giới.
Nơi đây ghi dấu ấn của nhiều triều đại trong lịch sử và là một trong những địa điểm tham quan, check-in không thể bỏ qua khi đến với thủ đô Hà Nội.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Phân tích những thách thức về môi trường mà vùng Đồng bằng sông Hồng phải đối mặt khi đô thị hóa và công nghiệp hóa ngày càng phát triển.
Trả lời:
- Ô nhiễm nguồn nước: Sự phát triển của các khu công nghiệp, đô thị và dân số gia tăng dẫn đến tình trạng xả thải không qua xử lý trực tiếp vào các sông ngòi, làm suy giảm chất lượng nước và ảnh hưởng đến hệ sinh thái thủy sinh. Nguồn nước nhiễm độc còn ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và sản xuất nông nghiệp.
- Suy thoái đất nông nghiệp: Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp do chuyển đổi sang mục đích công nghiệp và đô thị. Việc sử dụng hóa chất trong nông nghiệp và xây dựng hạ tầng gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái chất lượng đất và làm mất đi diện tích canh tác quý giá.
- Ô nhiễm không khí: Quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa làm tăng lượng khí thải từ phương tiện giao thông, nhà máy và các công trình xây dựng. Điều này làm suy giảm chất lượng không khí, gây ra nhiều bệnh hô hấp cho người dân và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng.
- Gia tăng rác thải: Đô thị hóa kéo theo sự gia tăng dân số và tiêu dùng, dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt và công nghiệp tăng mạnh. Việc quản lý và xử lý rác thải không hiệu quả gây ra ô nhiễm đất, nước và không khí.
- Ngập lụt và biến đổi khí hậu: Việc mở rộng đô thị và san lấp mặt bằng làm suy giảm khả năng thoát nước tự nhiên, dẫn đến tình trạng ngập lụt nghiêm trọng hơn, đặc biệt trong mùa mưa. Đồng thời, biến đổi khí hậu làm tăng tần suất và cường độ các hiện tượng thời tiết cực đoan, gây thêm áp lực cho hệ thống cơ sở hạ tầng và nông nghiệp.
- Mất đa dạng sinh học: Sự phát triển công nghiệp và đô thị dẫn đến việc khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên và phá hủy các hệ sinh thái quan trọng. Điều này làm suy giảm đa dạng sinh học trong khu vực, ảnh hưởng đến sự cân bằng môi trường tự nhiên.
Câu 2: Đề xuất những chính sách hiệu quả để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và phát triển bền vững ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
Trả lời:
Một số chính sách:
- Chính sách bảo vệ và cải tạo đất nông nghiệp
- Hạn chế chuyển đổi đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa. Cần có quy hoạch chặt chẽ, hợp lý để đảm bảo giữ lại diện tích đất canh tác.
- Ứng dụng công nghệ nông nghiệp hiện đại vào sản xuất, như hệ thống tưới tiêu tiết kiệm nước, nông nghiệp công nghệ cao giúp tăng năng suất và giảm tác động đến môi trường.
- Chính sách bảo vệ nguồn nước
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động xả thải từ công nghiệp, nông nghiệp và đô thị để hạn chế ô nhiễm sông ngòi, đặc biệt là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình.
- Phát triển hệ thống xử lý nước thải hiện đại tại các khu công nghiệp và đô thị lớn nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước và đảm bảo nguồn nước sạch cho nông nghiệp và sinh hoạt.
- Chính sách quản lý rừng và bảo tồn đa dạng sinh học
- Tăng cường bảo vệ các khu rừng phòng hộ ven biển và đồi núi nhằm giảm thiểu tác động của thiên tai, ngăn ngừa xói mòn đất và bảo vệ đa dạng sinh học.
- Phát triển du lịch sinh thái bền vững, gắn với bảo vệ các vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển như Cát Bà, Vườn quốc gia Cúc Phương,... nhằm duy trì sự cân bằng sinh thái và tạo nguồn thu nhập ổn định cho người dân.
- Chính sách phát triển kinh tế biển bền vững
- Thúc đẩy phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững, áp dụng mô hình nuôi trồng sạch, giảm sử dụng hóa chất và kháng sinh, đảm bảo chất lượng sản phẩm và bảo vệ hệ sinh thái biển.
- Bảo vệ các vùng đầm phá, cửa sông nhằm duy trì nguồn lợi thủy sản tự nhiên và bảo tồn các hệ sinh thái quan trọng.
- Chính sách đô thị hóa bền vững
- Quy hoạch và phát triển các đô thị xanh, thông minh nhằm giảm ô nhiễm môi trường, quản lý chất thải hiệu quả, sử dụng năng lượng tái tạo và tăng cường các không gian xanh trong đô thị.
- Kiểm soát tốc độ đô thị hóa và đảm bảo việc xây dựng cơ sở hạ tầng gắn liền với bảo vệ môi trường.
- Chính sách phát triển năng lượng tái tạo
- Khuyến khích sử dụng năng lượng sạch như điện mặt trời, điện gió, và năng lượng sinh khối trong sinh hoạt và sản xuất để giảm sự phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch và giảm thiểu khí thải nhà kính.
- Chính sách giáo dục và nâng cao nhận thức cộng đồng
- Tăng cường công tác tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho cộng đồng, đặc biệt là trong các trường học và khu vực nông thôn.
- Khuyến khích cộng đồng tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường, như trồng cây, giảm thiểu rác thải nhựa, bảo vệ nguồn nước.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 9 kết nối tri thức
- Giải địa lí 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn địa lí 9 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn