Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài 20 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long
Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 20 Vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)
Câu 1: Nêu đặc điểm và ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Trả lời:
- Đồng bằng sông Cửu Long nằm ở phía tây nam của Tổ quốc, liền kề vùng Đông Nam Bộ, giáp với Cam-pu-chia; phía tây và phía đông nam có một vùng biển rộng.
- Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ tạo điều kiện thuận lợi để vùng Đồng bằng sông Cửu Long phát triển kinh tế trên đất liền cũng như trên biển, mở rộng mối quan hệ hợp tác với các nước trong lưu vực sông Mê Công.
Câu 2: Nêu đặc điểm dân cư của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long.
Trả lời:
+ Có quy mô dân số lớn nhưng gia tăng rất thấp (thấp nhất cả nước), xuất cư có xu hướng tăng, chủ yếu đến vùng Đông Nam Bộ.
+ Cơ cấu dân số trẻ, lực lượng lao động dồi dào, là thế mạnh để vùng phát triển
kinh tế.
+ Trên địa bàn, có nhiều thành phần dân tộc cùng chung sống.
+ Mật độ dân số của vùng khá cao nhưng phân bố không đều, phần lớn tập trung ở ven sông Tiền và sông Hậu, nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi, trong khi đó một số nơi như vùng bán đảo Cà Mau dân cư thưa thớt; tỉ lệ dân thành thị rất thấp, quá trình đô thị hoá diễn ra chậm.
Câu 3: Nêu đặc điểm xã hội của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:
+ Đồng bằng sông Cửu Long là địa bàn cư trú của nhiều dân tộc; có những nét văn hóa đặc sắc như văn hoá sông nước, lễ hội truyền thống, đờn ca tài tử,...
+ Đời sống của dân cư trong vùng ngày càng được nâng lên (tỉ lệ lao động đã qua đào tạo; tỉ lệ dân số biết chữ, thu nhập bình quân, tuổi thọ).
Câu 4: Nêu khái quát về vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:
– Vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm: Cần Thơ, Kiên Giang, An Giang và Cà Mau.
– Các thế mạnh nổi trội: sản xuất lương thực, thực phẩm; sản xuất điện; phát triển du lịch; giao thông đường biển, đường sống,...
– Thực trạng: đóng góp khoảng 4% GDP cả nước; là trung tâm lớn về sản xuất lúa gạo, nuôi trồng, đánh bắt và chế biến thuỷ sản, có đóng góp quan trọng vào xuất khẩu nông sản và thuỷ sản cả nước,...
- Định hướng phát triển: tập trung vào tam giác Cần Thơ – An Giang – Kiên Giang, trong đó thành phố Cần Thơ là cực tăng trưởng; xây dựng vùng trở thành trung tâm dịch vụ, du lịch, logistics, công nghiệp phục vụ nông nghiệp...
Câu 5: Đồng bằng sông Cửu Long gồm những tỉnh nào?
Trả lời:
Đồng bằng sông Cửu Long bao gồm các tỉnh, thành phố: Cần Thơ, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)
Câu 1: Phân tích tình hình phát triển công nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:
– Công nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long trong những năm qua có tốc độ tăng trưởng khá cao. Vùng có khá nhiều ngành công nghiệp, trong đó công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm; công nghiệp sản xuất điện là những ngành có thể mạnh. – Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm là ngành quan trọng ở Đồng bằng sông Cửu Long; phân bố rộng khắp vùng; các sản phẩm chủ yếu của ngành là gạo xay xát, thuỷ sản ướp đông, rau quả đóng hộp, thức ăn chăn nuôi,...; một số mặt hàng xuất khẩu quan trọng, mang lại giá trị kinh tế cao như gạo, thuỷ sản,...
– Công nghiệp sản xuất điện: Sản lượng điện của vùng tăng nhanh do nhiều nhà máy điện được xây dựng để đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt. Trong vùng có một số nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện gió, điện mặt trời. Việc đầu tư phát triển điện gió, điện mặt trời góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu.
Câu 2: Phân tích tình hình phát triển dịch vụ của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:
– Thương mại:
+ Hoạt động nội thương phát triển đa dạng, chợ nổi trên sông đã trở thành nét văn hoá đặc trưng của vùng; trung tâm thương mại, siêu thị có ở nhiều nơi.
+ Hoạt động ngoại thương được đẩy mạnh, các mặt hàng xuất khẩu chủ lực, đứng đầu cả nước là gạo, thuỷ sản ướp đông và rau quả.
– Tài chính ngân hàng phát triển rộng rãi. Cần Thơ là trung tâm tài chính ngân hàng lớn nhất vùng.
– Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển rộng khắp, một số tuyến đường bộ cao tốc đang được đầu tư xây dựng; các cảng hàng không, cảng biển, cảng sông cũng được nâng cấp,..
– Dịch vụ logistics được chú trọng phát triển, hỗ trợ hiệu quả hoạt động giao thông vận tải, thương mại, nhất là xuất khẩu nông sản và thuỷ sản,... Cần Thơ là trung tâm logistics của vùng.
- Du lịch là ngành kinh tế có thế mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, nhất là các loại hình du lịch sông nước, miệt vườn, biển đảo. Phú Quốc và Cần Thơ là hai trung tâm du lịch của vùng có sức thu hút khách du lịch trong và ngoài nước.
Câu 3: Phân tích tình hình phát triển nông nghiệp của vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:
– Trồng trọt:
+ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa lớn nhất cả nước, chiếm trên 50% diện tích và sản lượng cả nước. Năng suất và sản lượng lúa tăng nhanh, nhiều giống lúa chất lượng cao, thích ứng với biến đổi khí hậu được đưa vào gieo trồng. Lúa được trồng ở nhiều nơi như An Giang, Kiên Giang, Đồng Tháp,....
+ Đồng bằng sông Cửu Long là vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước, được trồng nhiều ở Tiền Giang, Hậu Giang, Vĩnh Long,... Nhiều cây ăn quả được sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, có chỉ dẫn địa lí. Cây dừa có diện tích
lớn nhất cả nước.
- Chăn nuôi: gia cầm phát triển mạnh, nhất là vịt (do có đồng ruộng, lúa gạo nhiều, thuận lợi cho việc nuôi, chăn thả vịt,...).
* Thủy sản
- Thuỷ sản là thế mạnh hàng đầu của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Sản lượng thuỷ sản của vùng tăng liên tục, chiếm trên 55% tổng sản lượng thuỷ sản
của cả nước.
– Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn hơn và tăng nhanh hơn sản lượng thuỷ sản khai thác.
– Việc khai thác và nuôi trồng thuỷ sản ở Đồng bằng sông Cửu Long được đẩy mạnh ứng dụng công nghệ hiện đại.
- Kiên Giang, Cà Mau, Đồng Tháp, An Giang, Bến Tre,... là những địa phương có sản lượng thuỷ sản lớn nhất cả nước.
Câu 4: Trình bày những thế mạnh và hạn chế của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:
a) Thế mạnh
– Địa hình và đất:
+ Địa hình thấp và bằng phẳng, thuận lợi cho cư trú và sản xuất.
+ Đất chủ yếu là nhóm đất phù sa với 3 loại chính: Đất phù sa sông phân bố thành một dải dọc sông Tiền và sông Hậu, đây là loại đất tốt, độ phì cao, thích hợp cho sản xuất nông nghiệp. Đất phèn tập trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên, vùng trũng bán đảo Cà Mau; đất mặn phân bố ở ven biển. Đất phèn và đất mặn có thể trồng lúa, cây ăn quả,...
- Khí hậu: cận xích đạo, nền nhiệt cao và ổn định, lượng mưa dồi dào, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp.
– Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch dày đặc, tạo thuận lợi cho giao thông đường thuỷ, sản xuất và sinh hoạt; là nơi đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
- Tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng. Thảm thực vật điển hình là rừng ngập mặn rừng tràm; trong vùng có nhiều thuỷ sản, các loài chim,...
– Tài nguyên biển phong phú: nhiều cá tôm, bãi tắm đẹp; vùng thềm lục địa có tiềm năng về khai thác dầu mỏ và khí tự nhiên; ven biển có tiềm năng xây dựng cảng biển và phát triển điện gió,...
b) Hạn chế
– Đất nhiễm phèn và nhiễm mặn có diện tích lớn.
– Mùa khô kéo dài.
- Chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu.
– Trên đất liền nghèo khoáng sản.
Câu 5: Giao thông vận tải đường thuỷ có ý nghĩa như thế nào trong đời sống và sản xuất của người dân vùng Đồng bằng sông Cửu Long?
Trả lời:
Đồng bằng sông Cửu Long có hệ thống sông rạch và kênh đào dày đặc, với chế độ nước tương đối ổn định, cho phép giao thông quanh năm đến mọi khu vực. Vì vậy, vận tải thủy trở thành phương tiện giao thông phổ biến và tiện lợi nhất, đặc biệt trong mùa lũ. Mặc dù mạng lưới giao thông đường bộ ở nhiều vùng nông thôn còn chưa phát triển, hoạt động vận tải vẫn bị hạn chế, nhất là vào mùa mưa. Do đó, giao thông vận tải thủy đóng vai trò chủ đạo trong việc kết nối các địa phương trong đồng bằng, đồng thời cũng quan trọng trong giao lưu với các vùng khác và quốc tế.
3. VẬN DỤNG (3 CÂU)
Câu 1:Vì sao thành phố Cần Thơ trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?
Trả lời:
Thành phố Cần Thơ đã trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long nhờ vào nhiều điều kiện thuận lợi:
-Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm vùng, tạo điều kiện giao lưu thuận lợi với các địa phương khác trong đồng bằng, cũng như với các vùng trong nước và quốc tế thông qua cảng Cần Thơ và sân bay Trà Nóc.
- So với các thành phố khác trong vùng, Cần Thơ có cơ sở hạ tầng phát triển vượt trội, bao gồm khu công nghiệp Trà Nóc lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long, Đại học Cần Thơ - trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu, cùng với sân bay quốc tế Trà Nóc.
-Đây là nơi có quy mô dân số lớn nhất trong khu vực, với nhiều lao động có tay nghề và chuyên môn kỹ thuật.
- Với vị thế là thành phố trực thuộc Trung ương, Cần Thơ thu hút nhiều dự án đầu tư trong và ngoài nước.
Câu 2: Phát triển mạnh công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:
Ý nghĩa:
- Nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của nông sản:
- Chế biến nông sản giúp tăng giá trị gia tăng, ví dụ, từ gạo thô có thể sản xuất thành gạo chất lượng cao hoặc các sản phẩm như bột gạo.
- Cải thiện chất lượng sản phẩm, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
- Giải quyết đầu ra ổn định cho nông sản:
- Tạo ra thị trường tiêu thụ ổn định, giảm tình trạng dư thừa. Ví dụ, khi dưa hấu không tiêu thụ kịp, có thể chế biến thành nước dưa hấu.
- Khuyến khích nông dân ký hợp đồng cung cấp nông sản, đảm bảo thu nhập ổn định.
- Thúc đẩy phát triển nông nghiệp chuyên môn hóa:
- Nông dân được khuyến khích sản xuất theo tiêu chuẩn cao hơn để đáp ứng nhu cầu nhà máy chế biến.
- Chuyển đổi một số vùng sang trồng rau củ quả, đáp ứng nhu cầu chế biến thực phẩm.
Câu 3: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, cho biết:
a. Các ngành công nghiệp phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long.
b. Nhận xét sự phân bố của các ngành công nghiệp đó.
Trả lời:
a) Các công nghiệp phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long: công nghiệp chế biến nông sản, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng,….
b) Phân bố:
- Công nghiệp chế biến nông sản là ngành phát triển mạnh nhất; phân bố ở nhiều nơi như Cần Thơ, Rạch Giá (Kiên Giang), Cà Mau, Long Xuyên (An Giang), Sóc Trăng, Trà Vinh, Bến Tre, Tiền Giang,....
- Công nghiệp cơ khí (cơ khí nông nghiệp); phân bố ở nhiều nơi như Cần Thơ, Rạch Giá, Hà Tiên (Kiên Giang), Cà Mau, Long Xuyên (An Giang), Sóc Trăng...
- Công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; phân bố ở Hà Tiên (Kiên Giang), Cần Thơ, Cà Mau.
4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)
Câu 1: Việc cải tạo đất phèn, đất mặn ở vùng đồng bằng sông Cửu Long có ý nghĩa như thế nào? Đề xuất một số biện pháp cải tạo đất phèn, đất mặn trong vùng.
Trả lời:
- Ý nghĩa của việc cải tạo đất phèn và đất mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long:
+ Tầm quan trọng của đất phèn và đất mặn: Hai loại đất này chiếm khoảng 60% diện tích tự nhiên của Đồng bằng sông Cửu Long. Mặc dù có mức độ phèn và mặn khác nhau, nếu được cải tạo, chúng có thể trở thành tài nguyên quý giá trong sản xuất nông nghiệp.
+ Lợi ích kinh tế – xã hội: Cải tạo đất phèn và đất mặn sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng đất, góp phần vào phát triển kinh tế và xã hội không chỉ ở Đồng bằng sông Cửu Long mà còn cho cả nước. Điều này sẽ giúp tăng sản lượng lương thực, thực phẩm, hỗ trợ phân bố dân cư, xóa đói giảm nghèo, và tạo nguồn hàng xuất khẩu.
- Các biện pháp cải tạo đất:
+ Phát triển thủy lợi: Cải tạo đất bằng cách thau chua và rửa mặn để cải thiện độ phì nhiêu của đất.
+ Sử dụng phân bón thích hợp: Áp dụng các loại phân bón phù hợp để cải thiện chất lượng đất.
+ Lựa chọn cây trồng và vật nuôi: Chọn giống cây trồng và vật nuôi phù hợp với điều kiện của đất phèn, đất mặn.
+ Bảo vệ rừng: Bảo vệ các diện tích rừng ngập mặn ven biển và rừng tràm ở vùng trũng phèn để duy trì hệ sinh thái và hỗ trợ cải tạo đất.
Câu 2: Đề xuất một số biện pháp phục hồi và phát triển rừng ngập mặn khu vực ven biển đồng bằng sông Cửu Long.
Trả lời:
Một số biện pháp:
- Quản lý và bảo vệ rừng: Cần thiết lập các khu bảo tồn rừng ngập mặn và cấm chặt phá, đồng thời tăng cường giám sát bởi kiểm lâm và sự tham gia của cộng đồng địa phương để bảo vệ các diện tích rừng hiện có.
- Khôi phục rừng: Việc trồng cây ngập mặn bản địa là rất quan trọng để phục hồi hệ sinh thái, đồng thời cải thiện chất lượng đất và môi trường sống cho cây phát triển tốt hơn.
- Cải thiện thủy lợi: Cần xây dựng hệ thống thủy lợi để kiểm soát tình trạng mặn, ngọt và điều tiết dòng chảy nhằm tránh tình trạng ngập úng trong mùa mưa.
- Nâng cao nhận thức cộng đồng: Tổ chức các chương trình tuyên truyền về tầm quan trọng của rừng ngập mặn sẽ giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng, khuyến khích sự tham gia của người dân vào việc bảo vệ rừng.
- Phát triển kinh tế bền vững: Thúc đẩy du lịch sinh thái gắn liền với rừng ngập mặn và khai thác tài nguyên hợp lý, như nuôi trồng thủy sản, sẽ tạo ra lợi ích kinh tế bền vững cho khu vực.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án word địa lí 9 kết nối tri thức
- Giáo án ppt địa lí 9 kết nối tri thức
- Giải địa lí 9 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập địa lí 9 kết nối tri thức
- Lý thuyết địa lí 9 kết nối tri thức
- Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đúng sai địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm câu trả lời ngắn địa lí 9 kết nối tri thức
- Đề thi địa lí 9 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Địa lí 9 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Địa lí 9 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Địa lí 9 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm văn 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm địa lí 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm KHTN 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công dân 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 9 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 9 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn