Câu hỏi xoay quanh Địa lí 9 kết nối: Bài Chủ đề chung 2 Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long

Câu hỏi xoay quanh môn Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài Chủ đề chung 2 Văn minh châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long. Phần câu hỏi gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua các câu hỏi, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.

Nội dung chi tiết

1. NHẬN BIẾT (5 CÂU)

Câu 1: Trình bày một số nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Hồng.

Trả lời:

- Dấu ấn của nền văn minh sông Hồng được thể hiện qua những di sản văn hoá.

- Các di sản vật thể gắn với công cuộc dựng nước và giữ nước của dân tộc: Thành Cổ Loa, Cố đô Hoa Lư, Hoàng thành Thăng Long, Văn Miếu – Quốc Tử Giám,...

- Các di sản văn hoá phi vật thể rất phong phú:

+ Ẩm thực với các món ăn truyền thống gắn với đồng ruộng, lúa gạo.

+ Các nghề thủ công truyền thống như: gốm Bát Tràng (Hà Nội), đúc đồng Đại Bái (Bắc Ninh), thêu ren Văn Lâm (Ninh Bình),...

+ Các lễ hội độc đáo (hội Lim, lễ hội chùa Hương, hội Gióng,...).

+ Các loại hình nghệ thuật, diễn xướng dân gian (dân ca quan họ Bắc Ninh, nghệ thuật Ca Trù,...).

+ Nếp sống của cộng đồng dân cư và văn học dân gian truyền miệng.

Câu 2: Trình bày một số nét đặc sắc về văn hoá ở châu thổ sông Cửu Long.

Trả lời:

- Văn hoá sông nước là nét đặc sắc ở châu thổ sông Cửu Long. Cuộc sống và hoạt động sản xuất của người dân châu thổ sông Cửu Long gắn với sông nước (nhà nổi, buôn bán trên sông, di chuyển bằng ghe, xuồng rất phổ biến,...).

– Ẩm thực châu thổ sông Cửu Long gắn với sản vật từ sông nước, lúa gạo: mắn, cá khô, bánh làm từ gạo.

- Một số nghề thủ công truyền thống: đóng ghe xuồng, làm bột gạo, làm đường thốt nốt,...

- Có nhiều lễ hội: lễ hội miếu Bà Chúa Xứ, lễ hội Nghinh Ông, lễ hội Chôl Chnăm Thmây, lễ hội Đua ghe Ngo,...

– Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam Bộ, phổ biến rộng rãi, là di sản văn hoá phi vật thể thế giới.

Câu 3: Trình bày biểu hiện của biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.

Trả lời:

* Biểu hiện:

– Về nhiệt độ: có xu thế tăng ở cả hai vùng châu thổ.

– Về lượng mưa: tổng lượng mưa trung bình năm có sự biến động qua các thập niên.

– Các hiện tượng thời tiết cực đoan trở nên bất thường, khó dự báo và gây ra hậu quả nặng nề hơn.

+ Châu thổ sông Hồng, số ngày nắng nóng có xu thế tăng, số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm.

+ Châu thổ sông Cửu Long, số ngày nắng nóng, số lượng các đợt hạn có xu thế tăng.

– Mực nước biển có xu thế tăng lên ở ven biển hai châu thổ, trung bình 2,7 mm/năm.

Câu 4: Nêu tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế - xã hội châu thổ sông Hồng.

Trả lời:

– Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế – xã hội châu thổ sông Hồng:

+ Các đợt nắng nóng kéo dài làm tăng chi phí cho các thiết bị làm mát trong sản xuất và xây dựng, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ người dân.

+ Số ngày rét có xu thế giảm, mùa lạnh ngắn đi làm ảnh hưởng đến sản xuất cây vụ đông.

+ Bão, mưa lớn xuất hiện nhiều hơn dẫn đến ngập lụt gây thiệt hại về người và tài sản. Các hiện tượng thời tiết cực đoan gia tăng làm sản xuất nông nghiệp càng trở nên bấp bênh hơn.

Câu 5: Nêu tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế - xã hội châu thổ sông Cửu Long.

Trả lời:

– Tác động của biến đổi khí hậu đến kinh tế – xã hội châu thổ sông Cửu Long:

+ Nhiệt độ có xu thế tăng làm gia tăng sâu bệnh, dịch hại cho cây trồng, vật nuôi.

+ Mùa khô ngày càng gay gắt hơn, hạn hán xảy ra ở nhiều nơi gây thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt.

+ Nước biển dâng gây sạt lở bờ biển, khiến diện tích đất nông nghiệp, rừng ngập mặn bị thu hẹp. Trong mùa khô, nước biển xâm nhập sâu làm cho đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn ảnh hưởng đến cây trồng.

+ Ảnh hưởng đến việc làm và thu nhập của người dân, ảnh hưởng đến an sinh xã hội.

2. THÔNG HIỂU (5 CÂU)

Câu 1: Tại sao ẩm thực của vùng châu thổ sông Hồng lại gắn liền với đồng ruộng và lúa gạo?

Trả lời:

Ẩm thực vùng châu thổ sông Hồng gắn liền với đồng ruộng và lúa gạo do điều kiện tự nhiên thuận lợi cho nông nghiệp, đặc biệt là trồng lúa nước. Nơi đây là cái nôi của nền văn minh lúa nước, nơi người dân đã gắn bó với nghề trồng lúa qua hàng nghìn năm. Lúa gạo trở thành nguyên liệu chính trong các bữa ăn hằng ngày với nhiều món truyền thống như cơm, bún, phở, bánh chưng, bánh giầy. Sự đa dạng trong cách chế biến từ gạo đã tạo nên một nền ẩm thực phong phú và độc đáo, phản ánh sâu sắc văn hóa của vùng này.

Câu 2: Tại sao việc di chuyển bằng ghe, xuồng lại phổ biến ở châu thổ sông Cửu Long?

Trả lời:

Việc di chuyển bằng ghe, xuồng phổ biến ở châu thổ sông Cửu Long do hệ thống sông ngòi dày đặc và địa hình ngập nước, đặc biệt vào mùa mưa lũ. Người dân nơi đây từ lâu đã quen với cuộc sống gắn liền với sông nước, sử dụng ghe, xuồng không chỉ để di chuyển mà còn để buôn bán, vận chuyển hàng hóa. Các hoạt động sản xuất như đánh bắt cá, trồng lúa nước, và làm vườn miệt vườn đều diễn ra gần sông, khiến ghe, xuồng trở thành phương tiện không thể thiếu trong đời sống hàng ngày.

Câu 3: Vì sao mực nước biển dâng gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến châu thổ sông Cửu Long hơn châu thổ sông Hồng?

Trả lời:

Mực nước biển dâng ảnh hưởng nghiêm trọng đến châu thổ sông Cửu Long hơn châu thổ sông Hồng do địa hình thấp và bằng phẳng của vùng này, khiến cho nguy cơ ngập lụt tăng cao. Châu thổ sông Cửu Long còn đối mặt với tình trạng sạt lở bờ biển và xâm nhập mặn sâu vào đất nông nghiệp, gây thiệt hại cho sản xuất và sinh hoạt của người dân. Ngoài ra, sự phát triển nhanh chóng của đô thị ở khu vực này cũng làm gia tăng áp lực lên hạ tầng và khả năng ứng phó với biến đổi khí hậu. Tất cả những yếu tố này khiến châu thổ sông Cửu Long trở nên dễ tổn thương hơn trước biến đổi khí hậu.

Câu 4: Đề xuất một số biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng.

Trả lời:

– Một số biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng:

+ Trong nông nghiệp: áp dụng các kĩ thuật canh tác, công nghệ sản xuất để hạn chế tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan, sâu bệnh; thay đổi thời gian mùa vụ,...

+ Đối với cộng đồng, cần theo dõi thường xuyên các thông tin về thời tiết để có thể đưa ra phương án phòng, chống thiên tại hiệu quả,..

Câu 5: Đề xuất một số biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Cửu Long.

Trả lời:

- Một số biện pháp thích ứng với biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Cửu Long:

+ Trong nông nghiệp: tạo ra các giống cây trồng chịu mặn, chịu hạn; chuyển đổi đất trồng lúa sang trồng cây khác hoặc nuôi trồng thuỷ sản ở các khu vực đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn, hạn hán; xây dựng kênh mương, xây dựng đê biển, kè chắn sóng, cống ngăn mặn,...

+ Trong du lịch: chú trọng phát triển du lịch sinh thái gắn với sông nước, miệt vườn, rừng ngập mặn, rừng tràm; du lịch cộng đồng thân thiện với môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên,...

+ Đối với cộng đồng, cần có các biện pháp để đảm bảo nguồn nước sạch phục vụ sinh hoạt,...

3. VẬN DỤNG (3 CÂU)

Câu 1: Sưu tầm thông tin, tư liệu, tài liệu trên sách, báo, internet và giới thiệu về một di văn văn hoá phi vật thể ở châu thổ sông Hồng hoặc châu thổ sông Cửu Long.

Trả lời:

Nghệ thuật Đờn ca tài tử Nam bộ (còn gọi là Đờn ca tài tử) là loại hình nghệ thuật dân gian đặc trưng của Việt Nam, được hình thành và phát triển từ cuối thế kỉ 19. Đờn ca tài tử là nghệ thuật của đờn (đàn) và ca, do những người bình dân Nam bộ sáng tác để hát chơi sau những giờ lao động. Chữ “tài tử” có nghĩa là người chơi nhạc có biệt tài, giỏi về cổ nhạc. Lúc đầu chỉ có đờn, sau xuất hiện thêm hình thức ca nên gọi là đờn ca.

Có lịch sử khá lâu đời và được bắt nguồn từ truyền thống văn hóa đa dạng của miền Trung và miền Nam Việt Nam, Đờn ca tài tử luôn khẳng định rõ vai trò không thể thiếu của mình trong đời sống xã hội người Việt, được cộng đồng cư dân ở vùng miệt vườn, sông nước Nam bộ tự nguyện chấp nhận, tự do tham gia thực hành, sáng tạo, góp phần tạo nên sự đa dạng của văn hóa Việt Nam.

Đờn ca tài tử luôn được bổ sung, làm mới bằng cách kế thừa, kết hợp giá trị âm nhạc Cung đình, dân gian; đồng thời giao lưu, tiếp biến các yếu tố văn hóa của người Khmer, Hoa và phương Tây.

Đờn ca tài tử là loại hình sinh hoạt văn hóa gắn kết cộng đồng, phản ánh tâm tư, tình cảm và phù hợp với lối sống cần cù, phóng khoáng, cởi mở và can trường của người dân Nam bộ. Thông qua việc thực hành Đờn ca tài tử, các tập quán xã hội khác như: lễ hội, văn hóa truyền khẩu, nghề thủ công,… cũng được bảo tồn và phát huy.

Câu 2: Hãy so sánh những đặc trưng của văn minh châu thổ sông Hồng và châu thổ sông Cửu Long.

Trả lời:

* Giống nhau:

- Cả hai đều là nền văn minh lúa nước:

+ Lúa nước là cây trồng chủ đạo, đóng vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, văn hóa và xã hội.

+ Kỹ thuật canh tác lúa nước tương đồng: cấy lúa chiêm, cấy lúa mùa, sử dụng các công cụ lao động như cày, bừa, liềm,...

- Cơ cấu tổ chức xã hội:

+ Làng xã là đơn vị tổ chức cơ bản, với các quy tắc và tập quán chung.

+ Vai trò của dòng họ và cộng đồng trong đời sống xã hội.

- Văn hóa:

+ Nhiều phong tục tập quán, lễ hội, tín ngưỡng chung như: Tết Nguyên Đán, Tết Trung Thu, cúng giỗ tổ tiên,...

+ Nét đẹp văn hóa truyền thống được bảo tồn và phát huy.

* Khác nhau:

Châu thổ sông HồngChâu thổ sông Cửu Long
Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: Đồng bằng rộng lớn, thấp và tương đối bằng phẳng.

- Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh.

- Thiên tai: Lũ lụt, hạn hán, sương muối.

- Địa hình: Đồng bằng thấp trũng, nhiều kênh rạch.

Khí hậu: Nhiệt đới nóng ẩm.

Thiên tai: Lũ lụt, nước mặn xâm nhập.

Kĩ thuật canh tác

- Cấy lúa nước hai vụ: chiêm và mùa.

- Hệ thống thủy lợi phát triển.

- Cấy lúa nước ba vụ: đông xuân, hè thu, và vụ lúa nổi.

- Hệ thống kênh rạch chằng chịt, phục vụ cho việc tưới tiêu và giao thông.

Văn hoá

- Nét văn hóa mang đậm dấu ấn của nền văn minh lúa nước truyền thống.

- Nhiều di tích lịch sử, văn hóa lâu đời.

- Nét văn hóa đa dạng, chịu ảnh hưởng của nhiều nền văn hóa khác nhau.

- Phát triển mạnh mẽ các loại hình nghệ thuật dân gian như: đờn ca tài tử, cải lương,...

Câu 3: Phân tích tác động của biến đổi khí hậu đến đời sống kinh tế - xã hội của người dân ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long.

Trả lời:

- Tác động đến đời sống xã hội:

  • Châu thổ sông Hồng: Các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt có thể dẫn đến thiệt hại lớn về người và tài sản, gây ảnh hưởng đến an sinh xã hội. Những gia đình bị ảnh hưởng trực tiếp có thể mất đi phương tiện sinh kế, gây ra tình trạng nghèo đói và thất nghiệp gia tăng.
  • Châu thổ sông Cửu Long: Biến đổi khí hậu đã làm gia tăng tình trạng xâm nhập mặn, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt và sản xuất. Sự xâm nhập của nước biển vào đất canh tác làm giảm năng suất nông nghiệp và đe dọa an ninh lương thực của khu vực. Nhiều người dân có thể phải di dời do đất bị thu hẹp, ảnh hưởng đến sự ổn định và phát triển của cộng đồng.

- Tác động đến kinh tế:

  • Biến đổi khí hậu gây ra các chi phí gia tăng cho các hoạt động sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan. Điều này làm giảm khả năng cạnh tranh của sản phẩm nông sản và tạo áp lực lên kinh tế địa phương.
  • Việc thích ứng với biến đổi khí hậu cũng đòi hỏi đầu tư lớn vào công nghệ và phương pháp sản xuất bền vững, điều này có thể làm tăng gánh nặng tài chính cho người dân và chính quyền địa phương.

4. VẬN DỤNG CAO (2 CÂU)

Câu 1: Viết đoạn văn ngắn thảo luận về tầm quan trọng của việc bảo tồn di sản văn hóa ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long trong bối cảnh toàn cầu hóa.

Trả lời:

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc bảo tồn di sản văn hóa ở châu thổ sông Hồng và sông Cửu Long trở nên vô cùng quan trọng. Di sản văn hóa không chỉ là kho tàng kiến thức lịch sử mà còn là bản sắc dân tộc, giúp người dân nhận diện và tự hào về quê hương mình. Bảo tồn các giá trị văn hóa độc đáo như lễ hội truyền thống, nghề thủ công và ẩm thực sẽ giúp tạo dựng một môi trường văn hóa đa dạng, kháng cự lại sự xâm lấn của các yếu tố văn hóa nước ngoài. Hơn nữa, di sản văn hóa còn là nguồn lực kinh tế quý giá, góp phần thu hút du khách và phát triển cộng đồng. Qua các hoạt động bảo tồn, người dân không chỉ nâng cao nhận thức về giá trị của di sản mà còn củng cố sự gắn kết trong cộng đồng. Như vậy, bảo tồn di sản văn hóa không chỉ là việc giữ gìn quá khứ mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Câu 2: Sưu tầm thông tin, tư liệu, tài liệu trên sách, báo, internet và giới thiệu một số kết quả ứng phó biến đổi khí hậu ở châu thổ sông Hồng hoặc châu thổ sông Cửu Long.

Trả lời:

Mô hình sản xuất lúa - tôm ở Kiên Giang:

- Việc áp dụng mô hình tôm – lúa ở hai huyện An Biên và An Minh đã ghi nhận những kết quả tích cực:

  • Năng suất tôm đã tăng từ 250 kg/ha lên 357 kg/ha, tăng 107 kg/ha, tức là tăng 38%.
  • Năng suất lúa bình quân cũng tăng từ 4,29 tấn/ha lên 4,62 tấn/ha, tức là tăng 330 kg/ha, tương ứng 7,6%.
  • Lợi nhuận từ mô hình sản xuất đã tăng từ 40,2 triệu đồng/ha lên 55,7 triệu đồng/ha, với mức tăng 15,4 triệu đồng/ha, tương ứng 38%.

- Tôm nuôi trong ruộng lúa chủ yếu sử dụng thức ăn tự nhiên, giúp giảm chi phí thức ăn và hạn chế dịch bệnh. Việc sản xuất lúa không sử dụng phân bón và thuốc hóa học, mang lại sản phẩm sạch; do đó, tôm - lúa sau thu hoạch có đầu ra ổn định với giá cao.

- Một lợi ích quan trọng không kém của mô hình luân canh tôm - lúa là khả năng sử dụng tài nguyên nước hợp lý theo từng thời điểm và mùa trong năm, giúp thích ứng với điều kiện tự nhiên và khí tượng thủy văn của địa phương. Mô hình này còn góp phần giải quyết ô nhiễm nguồn nước, ngăn chặn thoái hóa vùng nuôi tôm và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, từ đó tạo điều kiện cho nghề nuôi tôm phát triển bền vững.