Bài tập củng cố Toán 4 kết nối: bài 31 Hình bình hành, hình thoi
Bài tập củng cố môn Toán 4 kết nối tri thức: Bài 31 Hình bình hành, hình thoi. Phần bài tập gồm 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao bám sát với chương trình sách giáo khoa. Thông qua bài tập này, học sinh có thể ôn luyện kiến thức đã học từ cơ bản đến nâng cao.
Nội dung chi tiết
CHỦ ĐỀ 6: ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC. ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
BÀI 31: HÌNH BÌNH HÀNH, HÌNH THOI
1. NHẬN BIẾT (5 câu)
Câu 1: Tính diện tích hình bình hành có độ dài đáy là 12 cm, chiều cao 8 cm.
Trả lời:
Diện tích hình bình hành là:
12
8 = 96 (
)
Đáp số: 96 ![]()
Câu 2: Tính diện tích của hình bình hành, biết:
a) Độ dài đáy là 5dm, chiều cao là 60cm
b) Độ dài đáy là 7cm, chiều cao là 3dm
Trả lời:
a) Đổi 5dm = 50cm
Diện tích hình bình hành là: 50 x 60 = 3000 (cm2)
b) Đổi 3dm = 30 cm
Diện tích hình bình hành là: 7 x 30 = 210 (cm2)
Đáp số: a) 3000 cm2 ; b) 210 cm2
Câu 3: Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành:

Trả lời:
Hình 1, hình 2, hình 5 là hình bình hành do các hình này có hai cặp cạnh đối song song và bằng nhau.
Câu 4: Hãy nêu tên các cặp cạnh đối diện trong: hình chữ nhật ABCD, hình bình hành EGHK, hình tứ giác MNPQ.

Trả lời:
Hình chữ nhật ABCD có:
Cạnh AB đối diện với cạnh DC
Cạnh AD đối diện cạnh BC
Hình bình hành EGHK có
Cạnh EK đối diện với cạnh GH
- Cạnh EG đối diện với cạnh KH
Hình tứ giác MNPQ có
Cạnh MQ đối diện với cạnh NP
Cạnh MN đối diện với cạnh QP
Câu 5: Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là b

Công thức tính chu vi P của hình bình hành là:
P = (a+ b) × 2 (a và b cùng một đơn vị đo)
Áp dụng công thức trên để tính chu vi hình bình hành, biết:
a) a = 8cm; b = 3cm
b) a = 10dm; b = 5dm
Trả lời:
a) Với a = 8cm; b = 3cm thì chu vi hình bình hành là:
P = (8 + 3) × 2 = 22 (cm)
b) Với a = 10dm; b = 5dm thì chu vi của hình bình hành là:
P = (10 + 5) × 2 = 30 (dm)
2. THÔNG HIỂU (4 câu)
Câu 1: Trong các hình sau, hình nào là hình bình hành?
|
|
|
|
Hình 1 | Hình 2 | Hình 3 | Hình 4 |
Trả lời:
Hình 1, Hình 2, Hình 4 là các hình bình hành.
Câu 2: Điền đúng (Đ), sai (S) vào chỗ chấm.
Trong hình bình hành ABCD:

a) AB song song với CD …….
b) AB vuông góc với CD …….
c) AB = DC và AD = BC …….
d) AB = BC = CD = DA…….
Trả lời:
a) AB song song với CD Đ
b) AB vuông góc với CD S
c) AB = DC và AD = BC Đ
d) AB = BC = CD = DA S
Câu 3: Viết tiếp vào ô trống:
Hình bình hành | ||
Độ dài đáy | Chiều cao | Diện tích |
7 cm | 9 cm |
|
9 cm | 12 cm |
|
15 cm | 12 cm |
|
27 cm | 14 cm |
|
Trả lời:
Hình bình hành | ||
Độ dài đáy | Chiều cao | Diện tích |
7 cm | 9 cm | 7 |
9 cm | 12 cm | 9 |
15 cm | 12 cm | 15 |
27 cm | 14 cm | 27 |
Câu 4: Hình bình hành ABCD có độ dài cạnh AB là a, độ dài cạnh BC là b. Tính chu vi hình bình hành, biết:

a) a = 35cm; b = 12cm
b) a = 26dm; b = 4dm
c) a = 1km 200m; b = 750m
d) a = 12dm; b = 2m
Trả lời:
a) a = 35cm; b = 12cm
Chu vi hình bình hành là: (35 + 12) x 2 = 94 (cm)
b) a = 26dm; b = 4dm
Chu vi hình bình hành là: (26 + 4) x 2 = 60 (dm)
c) a = 1km 200m; b = 750m
1km 200m = 1200 m
Chu vi hình bình hành là: (1200 + 750) x 2 = 3900 (m)
d) a = 12dm; b = 2m
2m = 20dm
Chu vi hình bình hành là: (20 + 12) x 2 = 64 (dm)
3. VẬN DỤNG (2 câu)
Câu 1: Một mảnh đất trồng hoa hình bình hành có độ dài đáy là 40dm, chiều cao là 25dm. Tính diện tích của miếng đất đó?
Trả lời:
Diện tích của mảnh đất là:
40 × 25 = 1 000 (dm2)
Đáp số: 1 000 dm2
Câu 2: Một khu rừng dạng hình bình hành có chiều cao là 500m, độ dài đáy gấp đôi chiều cao.
Tính diện tích của khu rừng đó.
Trả lời:
Độ dài đáy của hình bình hành là:
500 x 2 = 1 000 (m)
Diện tích khu rừng là:
1 000 x 500 = 500 000 (m2)
Đáp số: 500 000 m2
4. VẬN DỤNG CAO (2 câu)
Câu 1: Một mảnh đất trồng hoa hình bình hành có độ dài đáy là 26m và có chiều cao gấp đôi độ dài đáy. Tính diện tích mảnh đất trồng hoa đó.
Trả lời:
Chiều cao của hình bình hành đó là:
26
2 = 52 (m)
Diện tích mảnh đất trồng hoa đó là:
26
52 = 1 352 (m2 )
Đáp số: 1 352 m2
Câu 2: Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy là 100m, chiều cao là 50m. Người ta trồng lúa ở đó, tính ra cứ 100m2 thu hoạch được 50kg thóc. Hỏi đã thu hoạch được ở thửa ruộng đó bao nhiêu tạ thóc?
Trả lời:
Diện tích thửa ruộng là:
100 x 50 = 5000 (m2)
SỐ thóc thu hoạch được là:
50 x (5000 : 100) = 2500 (kg)
2500kg = 25 tạ
Đáp số: 25 tạ.
Tài liệu cùng môn học
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án word toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án word dạy thêm toán 4 kết nối tri thức
- Giáo án ppt dạy thêm toán 4 kết nối tri thức
- Giải toán 4 kết nối tri thức
- Phiếu bài tập toán 4 kết nối tri thức
- Bài tập củng cố Toán 4 kết nối tri thức
- Đề thi toán 4 kết nối tri thức
- Ppt trò chơi AI Toán 4 Kết nối tri thức
- Video AI mở đầu Toán 4 kết nối tri thức
- GA tích hợp NLS Toán 4 kết nối tri thức - Trọn bộ cả năm
Tài liệu khác
- Trắc nghiệm tiếng việt 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm lịch sử và địa lí 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm đạo đức 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm toán 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm tin học 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm âm nhạc 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm mĩ thuật 4 kết nối tri thức
- Trắc nghiệm công nghệ 4 kết nối tri thức
- => Xem nhiều môn hơn



