Giáo án Địa lí 9 kết nối: Bài 3 Thực hành Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng

Giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 3 Thực hành Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 3: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN HÓA THU NHẬP THEO VÙNG

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Phân tích được vấn đề việc làm ở địa phương.

  • Nhận xét được sự phân hóa thu nhập theo từng vùng từ bảng số liệu cho trước.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tư duy logic, sáng tạo thông qua việc tìm hiểu thực tế tại địa phương và trình bày bài tìm hiểu của mình.

Năng lực riêng:

  • Tìm hiểu địa lí: Tìm kiếm và phân tích số liệu để thấy sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tìm kiếm các thông tin từ nguồn tin cậy để thực hiện chủ đề học tập khám phá từ thực tiễn.

3. Phẩm chất

  • Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng.

  • Yêu nước: Thông qua nội dung tìm hiểu về vấn đề việc làm và sự phân hóa thu nhập, từ đó có nhận thức đúng đắn và có hành động thiết thực giúp đỡ người có mức thu nhập thấp.

  • Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

  • Giáo án, SHS, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Lược đồ, hình ảnh, bảng số liệu, tư liệu sưu tầm về bài học Thực hành: Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng.

  • Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

  • SHS, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Thực hành: Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú với bài học mới.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Vua Tiếng Việt”

c. Sản phẩm: HS lần lượt đưa ra đáp án về những từ khóa mà GV đã chuẩn bị.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS trò chơi “Vua Tiếng Việt”.

- GV phổ biến luật chơi cho HS: HS lần lượt suy nghĩ, sắp xếp lại thứ tự chữ cái để tìm ra từ có nghĩa.

- GV lần lượt đưa ra các dãy từ:

  • o/g/l/a/ộ/đ/n

  • h/p/n/ậ/u/t/h

  • n/t/ấ/ệ/g/t/i/h/h/p

  • ó/n/h/a/p/â/h

  • à/ồ/d/d/i/o

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ, sắp xếp lại thứ tự chữ cái để tìm ra câu trả lời.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu đáp án cho mỗi câu hỏi.

  • Lao động.

  • Thu nhập.

  • Thất nghiệp.

  • Phân hóa.

  • Dồi dào.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Vấn đề việc làm vẫn là một trong những vấn đề lớn được quan tâm hiện nay. Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm ở nước ta vẫn còn cao. Thu nhập cũng có sự phân hóa theo từng vùng.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Lao động, việc làm và chất lượng cuộc sống là vấn đề địa lí kinh tế - xã hội quan trọng, liên quan mật thiết đến đời sống mỗi cá nhân. Vậy, vấn đề việc làm ở địa phương hiện nay, sự phân hóa thu nhập theo vùng diễn ra như thế nào. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 3: Thực hành: Tìm hiểu về vấn đề việc làm ở địa phương và phân hóa thu nhập theo vùng.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Báo cáo vấn đề việc làm tại địa phương

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS tìm hiểu và viết báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.

b. Nội dung: GV chia các nhóm HS sưu tầm tư liệu và hoàn thành báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.

c. Sản phẩm: Báo cáo sản phẩm của HS về phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt: Ngày nay nhiều địa phương đã thực hiện các giải pháp như đẩy mạnh kết nối cung – cầu lao động, quan tâm đào tạo nghề ở địa phương nhằm “giữ chân” nguồn lao động để đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

- GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh về một số hình ảnh việc làm ở địa phương:

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Lao động địa phương được quan tâm đào tạo

- GV chia lớp thành nhóm nhỏ HS (3 – 6 HS/nhóm) và giao nhiệm vụ: Sưu tầm tư liệu và hoàn thành báo cáo phân tích vấn đề việc làm ở địa phương.

- GV hướng dẫn HS: Có thể lựa chọn cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương hoặc cấp huyện/ quận/ thị xã/ thành phố trực thuộc cấp tỉnh.

- GV cung cấp bản mẫu báo cáo sản phẩm:

BÁO CÁO SẢN PHẨM:

THỰC HÀNH TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM

Ở ĐỊA PHƯƠNG

Nhóm:

Học sinh làm việc theo nhóm, quan sát thực tế, phỏng vấn người dân, tìm kiếm số liệu, chụp ảnh… về vấn đề lao động, việc làm ở địa phương

1. Khái quát về đặc điểm lao động

………………………………………………………………………………………………………………………………

2. Vấn đề việc làm

a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động

………………………………………………………………………………………………………………………………b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động

………………………………………………………………

………………………………………………………………

3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

………………………………………………………………………………………………………………………………

4. Ý nghĩa của việc đẩy mạnh giải quyết vấn đề việc làm

………………………………………………………………

………………………………………………………………

- GV cung cấp cho nhóm HS các nguồn tư liệu liên quan đến lao động và việc làm ở Việt Nam (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm tiếp tục thảo luận và cho biết: Tại sao tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn luôn cao hơn thành thị?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS khai thác thông tin trong mục, tư liệu do GV cung cấp và hoàn thành báo cáo sản phẩm.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm lần lượt trình bày báo cáo về sản phẩm tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương theo Báo cáo sản phẩm.

- GV yêu cầu các nhóm đánh giá lẫn nhau theo Phiếu tự đánh giá (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1)

- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm khác trả lời câu hỏi mở rộng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 1).

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, hoàn chỉnh Báo cáo sản phẩm.

- GV kết luận: Ở Việt Nam ngày nay, nguồn lao động dồi dào đang là điều kiện để xây dựng đất nước. Tuy nhiên bên cạnh đó các tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn xảy ra bởi nhiều nguyên nhân khác nhau.

1. Báo cáo vấn đề việc làm tại địa phương

Báo cáo sản phẩm được đính kèm ở phía dưới Hoạt động 1.

TƯ LIỆU 1

Việt Nam có nguồn lao động dồi dào với hơn 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân (năm 2021). Cơ cấu lao động đang chuyển dịch theo hướng tích cực. Tỉ trọng lao động ở thành thị ngày càng tăng, tuy nhiên phần lớn lao động vẫn tập trung ở nông thôn (chiếm 63,3% tổng số lao động năm 2021). Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhưng tỉ lệ lao động đã qua đào tạo vẫn còn thấp. Đến năm 2021, chỉ có 26,2% lao động đã qua đào tạo có bằng cấp.

TƯ LIỆU 2

Năm 2010, tính chung trên cả nước, tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lần lượt là 2,9% và 3,6% năm 2020 tỉ lệ tương ứng là 2,5% và 2,5%, trong đó, tình trạng thất nghiệp diễn ra chủ yếu ở khu vực nông thôn (2,9%). Năm 2021, do ảnh hưởng của dịch bệnh, tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm ở khu vực đô thị cao hơn so với khu vực nông thôn.

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ

Nhóm:…

Nội dung đánh giá

Điểm tối đa

Điểm đạt được

Xác định được chính xác vấn đề việc làm tại địa phương

2

Nêu được thực trạng, có số liệu chứng minh

5

Đề xuất biện pháp hợp lí, có lí giải tại sao

2

Nêu được ý nghĩa của việc giải quyết việc làm

1

Đánh giá chung

10

KẾT QUẢ BÁO CÁO SẢN PHẨM

BÁO CÁO SẢN PHẨM:

THỰC HÀNH TÌM HIỂU VẤN ĐỀ VIỆC LÀM Ở ĐỊA PHƯƠNG HẢI PHÒNG

Nhóm:

Học sinh làm việc theo nhóm, quan sát thực tế, phỏng vấn người dân, tìm kiếm số liệu, chụp ảnh… về vấn đề lao động, việc làm ở địa phương

1. Khái quát về đặc điểm lao động

a) Khái quát lực lượng lao động nước ta

- Nước ta có nguồn lao động dồi dào.

- Số lao động có việc làm trong độ tuổi lao động là 49 triệu người.

- Lực lượng lao động chiếm khoảng 49,8% dân số và 97,)5 lực lượng lao động

b) Khái quát lực lượng lao động ở thành phố Hải Phòng

- Theo thống kê năm 2019, Hải Phòng có nguồn nhân lực trẻ lên tới 1,3 triệu người.

- Phần lớn người lao động nhập cư từ các địa phương lân cận như Quảng Ninh, Hải Dương, Thái Bình…

- Lao động trẻ chiếm khoảng 50% lao động trẻ ở khu vực nông thôn.

- Lao động đã qua đào tạo chiếm tới 82,5%.

I. MỤC TIÊU BÀI HỌCI. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Thành phố Hải Phòng đóng góp tỷ trọng khá lớn cho lao động cả nước

2. Vấn đề việc làm

a) Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động

- Năm 2023, Hải Phòng tiếp nhận 5.990 người thất nghiệp.

- Nguyên nhân đến từ mức lương không hấp dẫn, người lao động không đủ sống nền đi tìm công việc khác….

- Số lao động thất nghiệp tập trung ở lĩnh vực da giày.

b) Tỉ lệ thiếu việc làm của lực lượng lao động

- Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn chiếm tỷ trọng cao.

- Nguồn lao động của Hải Phòng tập trung những người có kỹ năng thấp và thiếu lao động có kỹ thuật cao nên nhiều người lao động thiếu việc làm.

- Bên cạnh đó mạng lưới an sinh chưa đủ.

3. Đề xuất giải pháp giải quyết tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm

- Hoàn thiện sắp xếp các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

- Tổ chức đào tạo cho người lao động, đầy mạnh tuyển sinh.

- Đẩy mạnh công tác tư vấn, giới thiệu việc làm.

- Chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động, chính sách bảo hiểm thất nghiệp.

Video: https://www.youtube.com/watch?v=hxP1vpksk_Y

4. Ý nghĩa việc đẩy mạnh giải quyết vấn đề việc làm

- Hướng tới việc làm bền vững.

- Phát triển kinh tế cho thành phố Hải Phòng.

- Đảm bảo cuộc sống lao động ngày càng tốt hơn.

Trả lời câu hỏi mở rộng:

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn luôn cao hơn thành thị :

- Ở các vùng nông thôn chủ yếu sản xuất nông nghiệp, ít các hoạt động phi nông nghiệp.

- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, thời gian rảnh rỗi.

- Nguồn lao động ở nông thôn không có tay nghề nên khó cơ hội tìm việc làm.

è Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao.

Hoạt động 2. Thực hành nhận xét bảng số liệu.

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS sử dụng số liệu để nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta.

b. Nội dung: GV yêu cầu HS khai thác Bảng 3 SGK tr.122 và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta và chuẩn kiến thức GV.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác Bảng 3 SGK tr.122 và trả lời câu hỏi: Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng.

Bảng 3. Thu nhập bình quân đầu người một tháng

(giá hiện hành) phân theo vùng ở nước ta

năm 2010 và năm 2021

Năm

Các vùng

2010

2021

Trung du và

miền núi Bắc Bộ

905

2 838

Đồng bằng

sông Hồng

1 580

5 026

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

1 018

3 493

Tây Nguyên

1 088

2 856

Đông Nam Bộ

2 304

5 794

Đồng bằng sông

Cửu Long

1 247

3 713

- GV cung cấp cho nhóm HS các nguồn tư liệu liên quan đến sự phân hóa thu nhập theo vùng (Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- Nhóm HS khai thác Bảng 3, tư liệu do GV cung cấp và nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng.

- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng.

- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhận xét, bổ sung, nếu có.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.

- GV kết luận: Nhìn chung, thu nhập bình quân đầu người một tháng phân theo vùng ở nước ta đã có sự chênh lệch khác nhau giữa các vùng

2. Thực hành nhận xét bảng số liệu

- Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng ở nước ta còn thấp.

- Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng ở nước ta có sự chênh lệch.

- Thu nhập bình quân đầu người 1 tháng ở nước ta đang thay đổi: Mức trung bình tăng lên, mức độ chênh lệch giảm xuống.

---Còn tiếp---