Giáo án Địa lí 9 kết nối: Bài 8 Thực hành Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta

Giáo án Địa lí 9 kết nối tri thức: Bài 8 Thực hành Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta. Bài được biên soạn đầy đủ, chỉn chu, chất lượng. File tải về là file word, giáo viên dễ dàng sử dụng, chỉnh sửa. Kênh có trọn bộ giáo án Word cả năm.

Nội dung chi tiết

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 8: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP CHÍNH Ở NƯỚC TA

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

  • Xác định được trên bản đồ các trung tâm công nghiệp chính.

2. Năng lực

Năng lực chung:

  • Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.

  • Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:

  • Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác và sử dụng hình 7.1 – SGK trang 138 xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta.

  • Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: xác định và kể tên được các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta theo quy mô giá trị sản xuất, trình bày các ngành công nghiệp trong mỗi trung tâm công nghiệp.

  • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng kiến thức địa lí đã học để xác định và kể tên được các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta.

3. Phẩm chất

  • Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

  • SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta.

  • Máy chiếu, bảng phụ.

2. Đối với học sinh

  • SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).

  • Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.

- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.

b. Nội dung: GV tổ chức cho HS xem video về trung tâm công nghiệp nước ta. HS xem video về ngành công nghiệp để tìm hiểu các trung tâm công nghiệp chính của Việt Nam.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS quan sát được trong video.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS xem video về ngành công nghiệp để tìm hiểu các trung tâm công nghiệp chính của Việt Nam.

https://youtu.be/gNFNnzURr-U?si=oxvQup9hSFh76PLW

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết nội dụng của video.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi.

- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời HS xung phong trả lời.

- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án: Xây dựng Bạc Liêu trở thành trung tâm công nghiệp tôm của cả nước.

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Trung tâm công nghiệp chính là sự phản chiếu quá trình công nghiệp hóa của các quốc gia trên thế giới. Tùy thuộc vào quy mô và trung tâm công nghiệp có tác động lớn hay nhỏ đến tổng thể nền kinh tế quốc gia. Nước ta hiện nay có các trung tâm công nghiệp chính nào? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 8: Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta.

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định và kể tên các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta theo quy mô giá trị sản xuất công nghiệp (rất lớn, lớn, trung bình, nhỏ).

b. Nội dung: GV hướng dẫn HS xác định và kể tên các trung tâm công nghiệp theo Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 của HS về xác định và kể tên các trung tâm công nghiệp của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Ngày này, công nghiệp nước ta có cơ cấu ngành đa dạng với những trung tâm công nghiệp trọng điểm trải dài khắp đất nước.

- GV chia lớp thành các 6 nhóm và giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Xác định và kể tên các trung tâm công nghiệp, dựa vào Hình 7.1 SGK 139 để hoàn thành Phiếu học tập số 1:

+ Nhóm 1 + 2: Xác định và kể tên các trung tâm công nghiệp rất lớn.

+ Nhóm 3 + 4: Xác định và kể tên các trung tâm công nghiệp lớn.

+ Nhóm 5 + 6: Xác định và kể tên các trung tâm công nghiệp trung bình.

I. MỤC TIÊU

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP CHÍNH

CỦA NƯỚC TA

Nhóm:….

Quy mô giá trị sản xuất công nghiệp

Trung tâm công nghiệp

Các ngành công nghiệp chính

Rất lớn

1.

2.

Lớn

1.

2.

Trung bình

1.

2.

- GV cung cấp tư liệu, hình ảnh liên quan đến các trung tâm công nghiệp lớn chính của nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt động thực hành).

Bước 2: HS thực hiện xử lí thông tin

- HS tìm kiếm thông tin, sắp xếp các trung tâm cho phù hợp với nhiệm vụ được giao.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

- HS trình bày nội dung tìm kiếm của mình về các trung tâm công nghiệp chính của nước ta theo Phiếu học tập số 1.

- GV quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ HS.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV kiểm tra sự phù hợp, chính xác các thông tin mà HS tìm được.

- GV chuyển sang nội dung mới.

Xác định và kể tên các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta

Phiếu học tập số 1 được đính kèm phía dưới Hoạt động thực hành.

Tư liệu 1:

Trung tâm công nghiệp là khu vực tập trung các hoạt động sản xuất công nghiệp, có thể bao gồm một số khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Trung tâm công nghiệp thường tập trung vào các hoạt động sản xuất công nghiệp có trình độ khoa học công nghệ cao. Trung tâm công nghiệp có thể chia thành nhiều cấp khác nhau theo ý nghĩa quốc gia, vùng, địa phương hoặc theo quy mô giá trị sản xuất công nghiệp.

Các trung tâm công nghiệp ở nước ta được phân bố từ Bắc vào Nam và tập trung nhiều nhất ở hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ. Cơ cấu ngành ở các trung tâm công nghiệp đa dạng, góp phần khai thác tốt tiềm năng để phát triển công nghiệp mỗi địa phương.

Trung tâm công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút khoa học công nghệ tiên tiến và đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của địa phương, vùng, tạo cơ hội thu nhập và việc làm, đóng vào ngân sách địa phương.

Tư liệu 2:

I. MỤC TIÊU I. MỤC TIÊU

Ngành công nghiệp đóng tàu tại TP Hải Phòng Cẩm Phả - khai thác mỏ than

I. MỤC TIÊU I. MỤC TIÊU

Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng (Kỳ Anh) Lắp rắp công nghiệp ô tô

(KCN Đại An, Hải Dương)

https://www.youtube.com/watch?v=mcI3ATZfNtY

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP CHÍNH THEO Ở NƯỚC TA

Nhóm:….

Quy mô giá trị sản xuất công nghiệp

Trung tâm công nghiệp

Các ngành công nghiệp chính

Rất lớn

1. Hà Nội

Cơ khí; sản xuất ô tô,;luyện kim; dệt, sản xuất trang phục; sản xuất,chế biến lương thực thực phẩm; sản xuất điện tử, máy vi tính; hóa chất.

2. Hải Phòng

Sản xuất ô tô; luyện kim; sản xuất điện tử, máy vi tính; nhiệt điện; đóng tàu và thuyền; sản xuất vật liệu xây dựng.

3. TP Hồ Chí Minh

Cơ khí; sản xuất ô tô; dệt, sản xuất trang phục; sản xuất, chế biến lương thực thực phẩm; sản xuất điện tử, máy vi tính; hóa chất; nhiệt điện.

Lớn

1. Bắc Ninh

Sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, dệt và sản xuất trang phục, hóa chất, sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng.

2. Biên Hòa

Sản xuất hóa chất, sản xuất, chế biến thực phẩm, thủy điện, sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính, sản xuất giày và sản phẩm từ giấy, dệt và sản xuất trang phục, cơ khí, sản xuất giày, dép, sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất kim loại.

3. Vũng Tàu

Nhiệt điện, sản xuất kim loại, sản xuất hóa chất, dệt và sản xuất trang phục, cơ khí, sản xuất, chế biến thực phẩm, sản xuất vật liệu xây dựng.

Trung bình

1. Bắc Giang

Hóa chất; dệt, sản xuất trang phục; sản xuất điện tử, máy vi tính.

2. Hải Dương

Luyện kim; cơ khí; sản xuất điện tử, máy vi tính.

3. Hưng Yên

Cơ khí; sản xuất, chế biến lương thực thực phẩm; dệt, sản xuất trang phục; sản xuất điện tử, máy vi tính.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta.

b. Nội dung:

- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta.

c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng kết bài học Thực hành: Xác định các trung tâm công nghiệp chính ở nước ta.

- GV phát Phiếu bài tập cho HS cả lớp thực hiện trong thời gian 10 phút:

Trường THCS:………………………………………….

Lớp:……………………………………………………..

Họ và tên:……………………………………………….

PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9 – KẾT NỐI TRI THỨC

BÀI 8: THỰC HÀNH - XÁC ĐỊNH CÁC TRUNG TÂM CÔNG NGHIỆP CHÍNH Ở NƯỚC TA

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Quan sát bản đồ công nghiệp Việt Nam (năm 2021) và cho biết trung tâm công nghiệp có quy mô trung bình ở nước ta:

A. Cẩm Phả, Sơn La, Hải Phòng, Hạ Long.

B. Hưng Yên, Hà Nội, Dung Quất, Thanh Hóa.

C. Cần Thơ, Dung Quất, Kỳ Anh, Bắc Giang.

D. Cần Thơ, Vinh, Hà Tĩnh, Đồng Hới, Thủ Dầu Một.

Câu 2: Quan sát bản đồ công nghiệp Việt Nam (năm 2021) và cho biết trung tâm công nghiệp có quy mô lớn ở nước ta:

A. Thuận An, Thủ Dầu Một, Biên Hòa, Vũng Tàu.

B. Nam Định, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Phan Thiết.

C. Bắc Ninh, Biên Hòa, Vũng Tàu. Cần Thơ.

D. Cẩm Phả, Hải Phòng, Hạ Long, Hội An.

Câu 3: Các trung tâm công nghiệp có ý nghĩa quốc gia ở nước ta gồm:

A. Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh.

B. Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ.

C. Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ.

D. Hà Nội, TP Hồ Chí Minh.

Câu 4: Căn cứ vào giá trị sản xuất, Hà Nội được xếp là

A. Trung tâm công nghiệp lớn.

B. Trung tâm công nghiệp rất lớn.

C. Trung tâm công nghiệp trung bình.

D. Trung tâm công nghiệp nhỏ.

Câu 5: Việc phân chia các trung tâm công nghiệp ở nước ta thành trung tâm rất lớn, trung tâm lớn, trung tâm trung bình và trung tâm nhỏ là dựa vào:

A. vị trí địa lí của trung tâm công nghiệp.

B. diện tích của trung tâm công nghiệp.

C. giá trị sản xuất của trung tâm công nghiệp.

D. vai trò của trung tâm công nghiệp.

Câu 6: Một trong những công cụ hữu hiệu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là:

A. Hình thành các vùng công nghiệp.

B. Xây dựng các khu công nghiệp.

C. Phát triển các trung tâm công nghiệp.

D. Tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

---Còn tiếp---